Trả lời nhanh. Thêm menu trà vào quán cà phê là bước mở rộng rẻ nhất trong các hướng mở rộng, vì dùng chung phần lớn hạ tầng sẵn có.
- Cần thêm về dụng cụ: ấm hoặc bình ủ, rây lọc, cân điện tử, ấm đun chỉnh nhiệt, bình giữ cốt trong tủ mát.
- Cần thêm về nhân sự: một buổi đào tạo, không cần tuyển thêm người nếu quán bán dưới 40 ly trà mỗi ngày.
- Cần thêm về kho: một ngăn kín riêng cho trà, vì trà hút mùi cà phê rất nhanh.
- Ba món nên bắt đầu: trà đá hoặc trà xanh ủ lạnh, trà chanh, và một ấm trà pha nóng phục vụ tại bàn.
Giá vốn phần trà cho một ly khoảng 400–600đ ở hạng phổ thông; một ấm trà 10 g pha nóng tốn 2.500đ tiền trà với Trà Bắc Truyền Thống.
Tôi phụ trách mảng khách quán của Hợp tác xã Tâm Trà Việt. Trong hai năm gần đây, nhóm khách tăng nhanh nhất của chúng tôi không phải quán trà mà là quán cà phê muốn thêm vài món trà. Lý do họ nêu thường giống nhau: nhóm khách đi cùng không uống cà phê, và quán không muốn mất cả bàn chỉ vì một người.

Vì sao quán cà phê nên có vài món trà
Ba lý do thực tế, xếp theo mức độ ảnh hưởng tới doanh thu.
Giữ cả bàn. Một nhóm bốn người mà một người không uống cà phê thì khả năng cả nhóm chọn quán khác là có thật. Vài món trà làm được việc đó với chi phí rất nhỏ.
Bán được buổi chiều tối. Sau 16 giờ, nhiều khách tránh cà phê. Đây là khung giờ quán cà phê hay vắng và trà lấp được.
Biên lãi tốt. Giá vốn một ấm trà thấp trong khi giá bán đặt được ngang một ly cà phê. Con số cụ thể có ở bảng phía dưới.
Thêm menu trà cần thêm gì về dụng cụ và nhân sự
Danh sách dụng cụ tối thiểu, sắm một lần:
- Ấm đun có chỉnh nhiệt, để giữ nước ở 80–85°C cho trà xanh và 90–95°C cho hồng trà.
- Cân điện tử loại 1 g, dùng cho khâu định lượng. Đây là món rẻ nhất mà tác dụng lớn nhất.
- Bình ủ 2–5 lít có nắp kín và rây lọc.
- Một đến hai bộ ấm chén nếu quán phục vụ trà pha tại bàn. Hợp tác xã có 6 mã ấm chén Bát Tràng từ 280.000đ đến 650.000đ.
- Hộp kín hoặc ngăn riêng cho trà khô, tách khỏi cà phê và siro.
Về nhân sự: một buổi đào tạo cho cả ca là đủ để chạy ba món. Hợp tác xã có nhận đào tạo pha trà cho quán và đại lý, anh chị lấy hàng thì nhắn để xếp lịch.
Nếu menu mới có món trà sữa, đó là mã nguyên liệu phải chọn cẩn thận nhất. Hướng dẫn chọn hạng trà nền viết riêng cho tình huống này.

Bảng chi phí mở rộng và điểm hoà vốn
| Khoản | Tính chất | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dụng cụ pha trà | chi một lần | ấm đun chỉnh nhiệt, cân, bình ủ, rây |
| Bộ ấm chén Bát Tràng | chi một lần | 280.000–650.000đ mỗi bộ, chiết khấu đại lý 15% |
| Đơn trà đầu tiên | chi một lần rồi lặp lại | đơn sỉ theo kg từ 10 kg |
| Đào tạo | chi một lần | một buổi cho cả ca |
| Giá vốn trà mỗi ly | chi theo ly | khoảng 400–600đ hạng phổ thông |
| Giá vốn một ấm 10 g | chi theo ấm | 2.500đ với Trà Bắc Truyền Thống |
Điểm hoà vốn tính bằng tổng khoản chi một lần chia cho lãi gộp mỗi ly trà. Với mức lãi gộp phổ biến ở quán cà phê, phần lớn quán hoà vốn phần mở rộng trong tháng đầu hoặc tháng thứ hai. Cách tính chi phí mỗi ấm có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm, còn bảng giá cho nhóm quán nằm ở bài giá sỉ Trà Bắc cho quán cà phê.
Chọn ba món trà dễ bán nhất
Món một – trà xanh ủ lạnh hoặc trà đá. Dùng Tấm Đinh 220.000đ/kg hoặc Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg. Ủ mẻ lớn từ sáng, thao tác lên đơn dưới 30 giây.
Món hai – trà chanh. Cùng nồi cốt với món một, thêm chanh và đường. Không phát sinh nguyên liệu mới.
Món ba – ấm trà pha nóng phục vụ tại bàn. Dùng Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg trở lên. Đây là món giữ khách ngồi lâu và nâng giá trị đơn. Cách phân hạng để chọn mã có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.

Đào tạo nhân viên trong một buổi
- Dạy ba con số gam, độ, phút cho từng món. Dán bảng ép nhựa tại quầy.
- Cho nếm hai mẫu sai: một mẻ ủ quá giờ và một mẻ ủ đúng. Nhân viên nhớ vị sai nhanh hơn nhớ lý thuyết.
- Dạy cách rót ấm: tráng ấm, đánh thức trà, hãm 30–45 giây cho nước đầu, rót kiệt ra chén tống.
- Quy định giờ đổ mẻ cốt và ai chịu trách nhiệm ủ mẻ mới trong mỗi ca.
Nếu trà bị chát trong lúc tập, nguyên nhân và cách chỉnh có trong bài trà bị chát, đắng gắt.
Nguồn gốc lô trà
Trà giao cho quán được sản xuất tại hai cơ sở của hợp tác xã ở Đại Từ và La Bằng, từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên, hái tay, 9,7 ha đạt VietGAP. Cơ sở La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô có mã in trên bao bì, kèm phiếu kiểm nghiệm khi khách yêu cầu. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Quán cà phê nhỏ có cần tuyển thêm người khi thêm menu trà không?
Dưới 40 ly trà mỗi ngày thì không. Trên mức đó nên xem lại thao tác trước khi nghĩ tới việc tuyển.
Trà để cùng kho với cà phê được không?
Không nên. Trà hút mùi rất nhanh, cần hộp kín hoặc ngăn riêng.
Nên nhập bao nhiêu cho tháng đầu?
10 kg chia hai mã là mức hợp lý, vừa đạt điều kiện đơn sỉ theo kg vừa đủ dùng vài tuần. Trà khô có hạn dùng 12 tháng.
Nếu bán không được thì xử lý hàng tồn thế nào?
Với đơn nhập đầu tiên, hợp tác xã mua lại 70% giá buôn trong 6 tháng kể từ ngày nhận, hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc, cấn trừ vào đơn kế tiếp.
Bắt đầu thêm menu trà
Anh chị muốn được tư vấn ba món đầu tiên? Nhắn quy mô quán và giá bán trung bình, chúng tôi đề xuất mã trà và gửi mẫu thử miễn phí, khách trả phí vận chuyển. Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · trang nhập sỉ · chính sách đại lý.
Mua lẻ vài gói nếm thử: Trà Móc Câu Đặc Biệt trên kênh bán lẻ chính thức.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

