Biểu mẫu hồ sơ mã hàng: mười mục người bán lại cần có cho mỗi mã trà

Chén nước trà xanh Thái Nguyên màu vàng sáng

Trả lời nhanh. Mỗi mã trà anh chị bày ra quầy nên có một trang hồ sơ, gồm đúng mười mục:

  • Tên đúng của mã · phẩm cấp trong danh mục · vùng trồng · xưởng chế biến · giống chè.
  • Chuẩn hái nếu nhà sản xuất đã công bố · quy cách và bao bì · giá niêm yết và giá nhập của cấp anh chị.
  • Hạn dùng · giấy tờ trích được kèm mã lô.
  • Chỉ ghi mục nào có dữ liệu thật. Mục nào nhà sản xuất chưa công bố thì để trống, đừng đoán.
  • Cập nhật hồ sơ khi đổi giá (chúng tôi báo trước 01 tháng) hoặc khi đổi quy cách.

Bài này dành cho anh chị làm đại lý, cửa hàng hoặc nhà phân phối, cần một bộ thông tin chuẩn để nhân viên bán hàng và nội dung đăng bán dùng chung. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên, cung cấp 36 mã cho 429 đại lý. Biểu mẫu dưới đây là thứ chúng tôi mong nhận lại khi đại lý hỏi “gửi em thông tin sản phẩm”.

Vì sao mỗi mã cần một trang hồ sơ riêng

Chuyện thường xảy ra: một quầy có bảy tám mã, nhân viên mới vào nhớ tên nhưng không nhớ mã nào hái ở đâu, đóng bao nhiêu gam, hạn bao lâu. Khách hỏi kỹ thì nhân viên nói đại. Nói đại một lần là quầy mất uy tín với khách đó vĩnh viễn, và nếu nói sai về giấy tờ thì rủi ro còn lớn hơn.

Một trang hồ sơ cho mỗi mã giải quyết ba việc cùng lúc: nhân viên có chỗ tra, nội dung đăng bán có nguồn thống nhất, và khi khách hỏi giấy tờ thì anh chị biết chính xác cái gì trích được, cái gì không. Nó cũng là cách đơn giản nhất để tránh đưa thông tin của cơ sở khác vào sản phẩm của mình, chuyện đang khá phổ biến trên thị trường; xem bảy cách kiểm chứng trà Thái Nguyên thật và giả.

Chén nước trà xanh Thái Nguyên màu vàng sáng

Mười mục trong một hồ sơ mã hàng

  1. Tên đúng của mã. Chép nguyên tên trên bao bì và trong bảng giá, không rút gọn, không thêm chữ. “Trà Móc Câu Đặc Biệt” thì không viết thành “móc câu loại 1”.
  2. Phẩm cấp trong danh mục. Ghi mã này đứng trên mã nào, dưới mã nào. Khách so sánh theo thứ tự chứ không so theo tên.
  3. Vùng trồng. Ghi tên xã và tỉnh theo đúng vùng nguyên liệu, kèm độ cao nếu có. Không mượn tên vùng khác cho dễ bán.
  4. Xưởng chế biến. Mỗi cơ sở làm những dòng khác nhau. Ghi rõ mã này ra từ cơ sở nào.
  5. Giống chè. Đây là thông tin khách sành hỏi đầu tiên và cũng là thứ khó bịa nhất.
  6. Chuẩn hái, nếu đã công bố. Chúng tôi mới công bố chuẩn hái cho hai dòng. Mã nào chưa có thì ghi “chưa công bố” và mô tả định tính, tuyệt đối không gán số tôm số lá.
  7. Quy cách và bao bì. Liệt kê đủ các quy cách đang có của mã đó, kèm mã hộp tương ứng nếu có.
  8. Giá niêm yết và giá nhập. Ghi cả hai, nhưng in ra cho nhân viên quầy thì chỉ để giá niêm yết.
  9. Hạn dùng. Trà khô của chúng tôi có hạn 12 tháng kể từ ngày đóng gói. Ghi kèm cách đọc ngày trên bao bì.
  10. Giấy tờ trích được và mã lô. Liệt kê đúng số hiệu, đúng phạm vi, đúng thời hạn. Mục này quyết định anh chị được nói gì trước mặt khách.
Hồng trà khô sợi xoăn có tuyết vàng trên đĩa gốm – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Hồng trà khô sợi xoăn có tuyết vàng trên đĩa gốm

Bảng mẫu hồ sơ điền sẵn: Trà Móc Câu Đặc Biệt

Anh chị có thể sao chép cấu trúc này cho từng mã khác trong danh mục.

Mục Nội dung
1. Tên đúng Trà Móc Câu Đặc Biệt
2. Phẩm cấp Nhóm trung cấp; đứng trên Trà Xanh Đặc Sản, dưới Trà Nõn Cánh Hạc
3. Vùng trồng Vườn xã viên tại La Bằng – Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; độ cao 110–300 m; 100% hái tay
4. Xưởng chế biến Cơ sở 2 Đồng Khuân, xã La Bằng
5. Giống chè Lai F1 LDP1 và TRI 777
6. Chuẩn hái 1 tôm 1 nõn 1 lá non (đã công bố)
7. Quy cách Hút chân không 100 g và 200 g; gói ấm 10 g (1 kg ≈ 100 ấm); Hộp Trà Móc Câu 200 g
8. Giá Niêm yết 450.000đ/kg đã gồm VAT; hộp 200 g 110.000đ; giá nhập cấp Đại lý 292.500đ/kg
9. Hạn dùng 12 tháng kể từ ngày đóng gói, in trên bao bì
10. Giấy tờ và mã lô ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS cấp cho cơ sở La Bằng, hiệu lực 20/10/2025–19/10/2028; ATTP số 14/2025/UBND-NNMT-TNg đến 19/6/2028; nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” theo QĐ 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025; mã lô in trên từng gói

Hồ sơ đầy đủ về dòng này có trong bài đặc điểm và cách nhận biết Móc Câu Đặc Biệt.

Giấy tờ trích được: ghi đúng phạm vi

Đây là mục hay bị viết sai nhất, và cũng là mục dễ gây rắc rối nhất. Ba nguyên tắc:

  • Chứng nhận gắn với chủ thể và phạm vi cụ thể. VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68 cấp cho chè búp tươi của 17 hộ trên 9,7 ha, hiệu lực 07/11/2024–06/11/2026. Ghi đúng như vậy, không viết “toàn bộ sản phẩm đạt VietGAP”, vì vùng nguyên liệu của chúng tôi rộng 40,5 ha.
  • ISO 22000:2018 cấp cho cơ sở, không cấp cho sản phẩm. Xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018. Anh chị viết đúng câu này, không viết thành một câu gán cho cả tổ chức.
  • Phiếu kiểm nghiệm gắn với mẫu và ngày. Phiếu gần nhất số 78102025/KQKN do phòng thử nghiệm VILAS 1098 thực hiện ngày 24/10/2025 trên mẫu Trà Đinh, kết quả 10/10 chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện. Đây là kết quả của mẫu đó, không phải giấy chứng nhận cho mọi mã.

Cách hiểu đúng về phạm vi từng loại giấy có trong bài VietGAP là gì và chứng nhận có phạm vi tới đâu, còn số hiệu và thời hạn từng giấy nằm ở trang tổng hợp số hiệu và thời hạn giấy tờ. Đại lý chính thức được cấp giấy uỷ quyền phân phối có mã QR để khách quét kiểm tra.

Mục phẩm cấp trong biểu mẫu nên ghi theo một chuẩn cố định. Chúng tôi lấy bảng phân hạng dòng trà xanh làm chuẩn đó.

Các luống chè xanh đậm trên đỉnh đồi, một cây nhỏ đứng riêng trên nền trời – TRAVINA
Luống chè trên đỉnh đồi

Cập nhật hồ sơ khi đổi giá hoặc đổi quy cách

Hồ sơ mã hàng chỉ có giá trị khi nó đúng ở thời điểm khách đọc. Hai mốc bắt buộc cập nhật:

  1. Khi giá thay đổi. Chúng tôi báo trước 01 tháng. Trong tháng đó, anh chị sửa giá trong hồ sơ, in lại nhãn quầy và sửa nội dung đăng bán. Khi tăng giá, hàng tồn của anh chị bán theo giá mới. Khi giảm giá, chúng tôi bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó và chỉ giảm vào đầu quý.
  2. Khi quy cách thay đổi. Ví dụ một mã được bổ sung hoặc rút bớt cỡ đóng gói. Mục 7 và mục 8 phải sửa cùng lúc, vì giá hộp và giá theo kilogam gắn với nhau.

Ngoài hai mốc đó, nên rà lại toàn bộ tập hồ sơ mỗi quý một lần, cùng dịp anh chị đếm lại số lần nhập từng mã. Ghi ngày cập nhật ở cuối mỗi trang để biết trang nào đã cũ. Nếu gặp bên thứ ba dùng tên và giấy tờ của chúng tôi để bán hàng không do chúng tôi sản xuất, anh chị báo lại theo trang cảnh báo mạo danh.

Nguồn gốc lô trà

Vùng nguyên liệu gồm 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên, sản lượng 120 tấn chè khô mỗi năm theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025. Trong đó 9,7 ha của 17 hộ đạt VietGAP, ngoài vùng này hợp tác xã còn 23 ha đất chưa trồng tại La Bằng – Đại Từ, đang mời đối tác dài hạn cùng đầu tư phát triển. Mỗi gói hàng giao cho đại lý mang một mã lô; anh chị nhắn mã lô qua Zalo, chúng tôi gửi lại hồ sơ của đúng lô đó để anh chị dán vào trang hồ sơ mã hàng. Bản tiếng Anh về vùng trồng và xưởng có tại TRAVINA tea origin and factory.

Câu hỏi thường gặp

Mã nào đã có chuẩn hái công bố?

Hiện có hai: Trà Bắc Truyền Thống hái 1 tôm 2–3 lá, Móc Câu Đặc Biệt hái 1 tôm 1 nõn 1 lá non. Các dòng còn lại hái non hơn nhưng chúng tôi chưa công bố thành chuẩn, nên hồ sơ để trống mục đó.

Có được ghi “trà sạch” hay “đạt chuẩn quốc tế” trong hồ sơ không?

Không ghi chữ nào mà giấy tờ không đỡ được. Vùng của chúng tôi canh tác theo hướng hữu cơ, chưa có chứng nhận hữu cơ, nên hồ sơ phải ghi đúng như vậy.

Hợp tác xã có gửi sẵn hồ sơ cho từng mã không?

Có. Khi anh chị ký hợp đồng nguyên tắc, chúng tôi gửi bộ tài liệu sản phẩm và tổ chức đào tạo sản phẩm cho đội bán hàng, kèm bộ video đào tạo.

Bán online thì cần thêm mục nào?

Thêm ảnh thật của đúng quy cách đang bán và ngày cập nhật giá. Toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết trên kênh công khai, nên giá trên trang bán phải khớp với bảng giá hiện hành.

Nếu khách yêu cầu bản cứng của giấy chứng nhận thì sao?

Anh chị nhắn cho chúng tôi mã lô và tên mã hàng, chúng tôi gửi bản chụp giấy tờ tương ứng. Không tự in lại giấy của chúng tôi để phát cho khách khi chưa đối chiếu hiệu lực.

Nhận bộ hồ sơ mã hàng cho quầy của anh chị

Anh chị đang bán lại hàng của chúng tôi hoặc chuẩn bị ký hợp đồng? Gửi danh sách mã anh chị đang giữ, chúng tôi trả lại bộ hồ sơ mười mục cho từng mã, kèm giấy uỷ quyền phân phối có mã QR và bộ tài liệu bán hàng. Đơn hàng giao trực tiếp 3–5 ngày, COD, không thu cọc tiền hàng với hàng có sẵn. Xem điều kiện và quyền lợi từng cấp đại lý.

Khách lẻ cần xem thông tin công khai của một mã cụ thể có thể vào trang bán lẻ Móc Câu Đặc Biệt.

Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *