Bảng giá trà ô long trên thị trường lẻ hiện chia thành sáu loại chính, quy ra mỗi 100 g dao động từ khoảng 32.000đ (ô long pha chế) đến 800.000đ (Đông Phương Mỹ Nhân nhập từ Đài Loan). Dòng của HTX Tâm Trà Việt là Trà Ô Long Đông Tam Đảo, niêm yết 269.000đ một túi 215 g, tức khoảng 125.100đ/100 g. Phần đầu bài để người mua so giá theo loại. Phần sau dành cho cửa hàng, quán và đại lý: tính giá vốn, chọn biên lãi, chia gói, làm nhãn và dán bảng giá lên kệ.
- Bảng giá trà ô long theo 6 loại dưới đây là giá lẻ niêm yết công khai trên website của chín cửa hàng trà, chúng tôi tra ngày 24/10/2026 và quy hết về đồng/100 g.
- Ô Long Đông Tam Đảo của HTX chế biến tại cơ sở La Bằng (ISO 22000:2018), niêm yết 269.000đ/túi 215 g; đại lý nhập theo chiết khấu 35%, 40% hoặc 45% tùy cấp.
- Cửa hàng tự lập bảng giá trà ô long bán lẻ thì tính từ giá vốn mỗi 100 g: tiền trà, bao bì, nhãn, hao hụt, rồi mới chọn biên lãi.
- Chia túi lớn ra gói nhỏ là thành sản phẩm mới của cửa hàng, nhãn phải làm lại theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Bảng giá trà ô long theo 6 loại (tra ngày 24/10/2026)
Để lập bảng giá trà ô long này, chúng tôi lấy giá từ website bán lẻ của chín cửa hàng trà, chỉ chọn gói ghi rõ khối lượng, rồi quy về đồng cho 100 g. Đây là giá trà ô long theo loại ở mức bán lẻ, chưa phải giá nhập.
| Loại ô long | Nhận ra bằng mắt | Khoảng giá lẻ quy ra 100 g | Gói thường gặp |
|---|---|---|---|
| Ô long xanh vo viên (làm ở Việt Nam) | Viên tròn xanh sẫm, nước vàng xanh, hương hoa | 59.400 – 350.000đ | 100 g, 200 g, hộp 250 g |
| Ô long rang lửa, nham trà Đại Hồng Bào | Cánh xoăn nâu đen, nước hổ phách, mùi rang | 280.000 – 700.000đ | 100 g |
| Ô long sữa, Kim Tuyên dòng pha chế | Viên to, mùi sữa; loại ướp hương thơm gắt hơn | 31.600 – 128.000đ | 200 g, 250 g, 500 g |
| Đông Phương Mỹ Nhân | Lá xoăn nhiều màu, có đầu búp trắng, nước cam | 200.000 – 220.000đ (làm ở Việt Nam); có nơi 800.000đ (hàng Đài Loan) | 100 g |
| Thiết Quan Âm | Viên chặt xanh đậm, cuống còn dính | 188.000 – 610.000đ | 100 g, hộp |
| Ô long túi lọc | Tép giấy hoặc túi lưới | 137.500 – 315.000đ | Gói 40 – 54 g |
| Ô Long Đông Tam Đảo (HTX Tâm Trà Việt) | Viên xanh, nước vàng sáng | Khoảng 125.100đ | Túi giấy 215 g, 269.000đ |
Khoảng giá rộng không có nghĩa là bảng giá trà ô long trên bị sai. Cùng chữ “ô long xanh” nhưng gói 100 g loại thường và gói hộp quà của cùng một nhà có thể chênh gấp ba. Giá túi lọc trông cao vì quy ra 100 g, trong khi khách mua theo hộp chừng 50 g. Ai mua về uống ở nhà, cần chọn loại theo khẩu vị và ngân sách, thì đọc thêm bảng giá ô long lẻ và cách chọn theo nhu cầu bên Thuận Trà.
Ô long xanh, ô long rang: hai đầu của bảng giá trà ô long
Ô long xanh lên men nhẹ, vo viên chặt, pha ra nước vàng xanh, thơm kiểu hoa. Phần lớn ô long trồng ở Lâm Đồng và các vùng núi phía Bắc thuộc nhóm này. Ô long rang lửa thì sau khi làm xong còn được sấy hoặc rang thêm nhiều lần, nước ngả màu hổ phách, mùi khói và mùi bánh nướng. Rang tốn công, tốn than, hao cân, nên trong bảng giá trà ô long nhóm rang thường đứng cao hơn nhóm xanh cùng vùng.
Bảng giá trà ô long sữa, Đông Phương Mỹ Nhân, Thiết Quan Âm và túi lọc
Kim Tuyên là tên một giống chè, lá cho mùi sữa nhẹ tự nhiên. Còn nhiều gói ghi “ô long sữa” có mùi đậm hơn hẳn là do ướp hương, anh chị đọc dòng thành phần trên nhãn sẽ thấy. Đông Phương Mỹ Nhân lên men nặng, búp bị rầy xanh chích nên nước có vị mật. Thiết Quan Âm là ô long Phúc Kiến, có loại thanh hương xanh và loại nồng hương rang. Túi lọc bán theo tép, khách mua vì tiện. Muốn đọc kỹ từng dòng thì xem bài trà ô long có bao nhiêu loại.
Vì sao cùng một bảng giá trà ô long mà chênh nhau cả chục lần?
Khách hay cầm hai gói cùng ghi “ô long”, một gói 50.000đ, một gói 500.000đ, rồi hỏi người bán. Có ba chỗ làm bảng giá trà ô long giãn ra như vậy.
Chỗ đầu tiên là cách làm: lên men nặng hay nhẹ, rang một lần hay ba lần; mỗi bước thêm là thêm công, thêm hao cân. Chỗ thứ hai là nguồn lá: lá vùng cao, giống chọn lọc cho ít sản lượng hơn. Chỗ thứ ba là bao bì. Một gói hút chân không bỏ trong hộp gỗ có khi tiền hộp đã bằng tiền trà.
Giá nhập theo kg của từng nhóm, ô long nhập khẩu so với ô long làm trong nước, chúng tôi viết riêng ở bài giá trà ô long sỉ cho quán và đại lý. Phần dưới đi sang phía người bán lẻ: có giá nhập rồi thì lập bảng giá trà ô long bán ra thế nào.

Ô Long Đông Tam Đảo của HTX nằm ở đâu trong bảng giá trà ô long?
Ô Long Đông Tam Đảo dùng lá từ vườn của xã viên ở sườn đông dãy Tam Đảo, vùng Đại Từ – La Bằng. HTX có 90 hộ xã viên, vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP. Lá được làm héo, lắc, oxy hóa một phần, diệt men, vo viên rồi sấy tại cơ sở La Bằng, cơ sở có chứng nhận ISO 22000:2018. Hàng đóng túi giấy 215 g, hạn dùng 12 tháng, giá niêm yết 269.000đ/túi.
Quy ra 100 g khoảng 125.100đ, tức nằm ở giữa nhóm ô long xanh làm trong nước trên bảng giá trà ô long. Anh chị nói được với khách vì sao: không phải hàng nhập, không đóng hộp gỗ, nhưng biết rõ vườn nào, xưởng nào, có giấy tờ của đúng mã hàng.
Đại lý đưa Đông Tam Đảo lên bảng giá trà ô long: giá nhập và lãi mỗi túi
Đại lý của HTX được chiết khấu theo cấp: 35%, 40% hoặc 45% trên giá niêm yết với nhóm trà. Bảng dưới tính sẵn cho một túi 215 g. Lãi gộp ở đây là phần chênh giữa giá niêm yết và giá nhập, chưa trừ tiền ship, mặt bằng, nhân công của cửa hàng.
| Cấp chiết khấu | Giá nhập mỗi túi 215 g | Lãi gộp mỗi túi khi bán đúng 269.000đ | Giá nhập quy ra mỗi gam |
|---|---|---|---|
| 35% | 174.850đ | 94.150đ | khoảng 813đ |
| 40% | 161.400đ | 107.600đ | khoảng 751đ |
| 45% | 147.950đ | 121.050đ | khoảng 688đ |
Trước khi lên bảng giá trà ô long cho kệ, anh chị cần biết: hàng của HTX bán theo giá niêm yết trên mọi kênh công khai, kể cả sàn và trang mạng của đại lý, không thấp hơn, không cao hơn. Giá niêm yết đã gồm VAT. Voucher do sàn tài trợ không bị tính là phá giá. HTX đổi giá niêm yết thì báo đại lý trước một tháng. Chi tiết từng cấp và điều kiện lên cấp có ở trang chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên.
Giá túi nguyên đã cố định, nên phần cửa hàng tự định trên bảng giá trà ô long nằm ở ba chỗ: ô long nhà khác tự nhập, gói nhỏ tự chia, và ấm trà pha tại quán.
Cửa hàng tự lập bảng giá trà ô long bán lẻ: tính từ giá vốn mỗi 100 g
Cửa hàng mới hay chép bảng giá trà ô long của nhà bên cạnh rồi bán thấp hơn một chút. Cách đó dễ lỗ, vì nhà bên cạnh có thể nhập rẻ hơn, hoặc bán lỗ để kéo khách. Nên tính giá vốn trước, chọn biên lãi, rồi mới nhìn thị trường để chỉnh.
Giá vốn mỗi gói gồm bốn khoản: tiền trà (giá nhập mỗi kg nhân số gam), bao bì, tem nhãn, và hao hụt do rơi vãi khi cân chia, trà mở cho khách nếm, gói rách. Hao hụt chúng tôi thường để khoảng 3% tiền trà; anh chị theo dõi vài tháng rồi chỉnh theo số thật.
Ví dụ tính bảng giá trà ô long chia gói 50 g, 100 g, 200 g
Ví dụ một mã ô long xanh vo viên nhập 400.000đ/kg, nằm trong khung giá nhập ô long Việt dạng viên ở bài giá sỉ nói trên. Tiền bao bì và nhãn là số giả định; anh chị thay bằng báo giá của mình. Giá bán trên bảng giá trà ô long bằng giá vốn chia cho (1 trừ biên lãi), làm tròn xuống hàng nghìn.
| Quy cách | Tiền trà | Bao bì + nhãn (giả định) | Hao hụt 3% | Giá vốn | Bán ở biên 40% | Bán ở biên 50% |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Gói 50 g | 20.000đ | 3.500đ | 600đ | 24.100đ | 40.000đ | 48.000đ |
| Gói 100 g | 40.000đ | 4.000đ | 1.200đ | 45.200đ | 75.000đ | 90.000đ |
| Hộp 200 g | 80.000đ | 6.500đ | 2.400đ | 88.900đ | 148.000đ | 177.000đ |
Gói 50 g có giá vốn mỗi gam cao hơn gói 100 g, vì tiền túi và tem gần như không giảm theo khối lượng. Trên bảng giá trà ô long, gói nhỏ vì thế không nên để đúng một nửa giá gói 100 g.
Có giá theo công thức rồi, anh chị đặt cạnh bảng giá trà ô long ở đầu bài. Gói 100 g bán 75.000 – 90.000đ nằm gọn trong khoảng 59.400 – 350.000đ của thị trường. Giá tính ra vượt hẳn mặt bằng chung thì thường do giá nhập hoặc bao bì đắt, không phải do biên lãi.
Biên lãi gợi ý cho từng nhóm trong bảng giá trà ô long
Không có một biên lãi chung cho cả bảng giá trà ô long. Chúng tôi chia theo cách khách so giá. Nhóm khách dễ so, như ô long pha chế bán túi 500 g hay túi lọc, khách thấy cùng một loại ở nhiều nơi, biên để khoảng 30 – 40% là vừa. Nhóm khó so, như ô long xanh làm theo vùng riêng, Đông Phương Mỹ Nhân, nham trà, khách mua vì tin người bán, biên 40 – 50% vẫn bán được nếu anh chị kể được nguồn gốc.
Hộp quà thì tiền hộp chiếm nhiều, hàng tồn sau Tết khó bán, nên biên phải đủ gánh rủi ro tồn. Với hàng của HTX, phần lãi đã là chiết khấu theo cấp ở bảng trên.
Lỗi chúng tôi gặp khá nhiều khi xem bảng giá trà ô long của cửa hàng mới: “cộng thêm 50% vào giá vốn” rồi tưởng lãi 50%. Gói giá vốn 45.200đ cộng 50% thành 67.800đ; lãi 22.600đ chia cho 67.800đ chỉ ra 33%.
Bảng giá trà ô long trên menu quán: tính giá một ấm cho có lãi
Quán trà bán ấm chứ không bán gói. Một ấm 150 ml cho ô long vo viên thường dùng khoảng 7 g, pha được bốn, năm nước nếu tráng và hãm đúng cách. Cách pha cho viên trà nở đều chúng tôi để ở bài 5 lưu ý khi pha trà ô long.
Lấy Đông Tam Đảo nhập ở cấp 35%, mỗi gam khoảng 813đ, ấm 7 g tốn khoảng 5.700đ tiền trà. Cộng đồ kèm, ví dụ đĩa hạt và bánh 8.000đ, cộng nước, ga, khăn, hao chén ví dụ 2.000đ, giá vốn một ấm khoảng 15.700đ. Nhiều quán đặt tiền nguyên liệu bằng 25 – 35% giá bán để còn trả mặt bằng và người pha. Theo cách đó, dòng Đông Tam Đảo trên bảng giá trà ô long của quán nằm trong khoảng 45.000 – 63.000đ một ấm.
Ấm trà là món của quán, giá do quán quyết theo chỗ ngồi và đồ kèm; giá niêm yết của HTX áp cho túi trà bày bán. Quán vừa pha ấm vừa bán túi mang về thì tách hai bảng: bảng giá trà ô long pha tại chỗ trên menu, bảng giá túi trên kệ.
Tính cho cả menu nhiều loại trà thì xem thêm bài giá vốn một ly trà và định lượng 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm; đổi số gam mỗi ấm là áp sang ô long được.

Chia gói nhỏ để lên bảng giá trà ô long riêng: nhãn làm lại theo Nghị định 37/2026
Nhiều cửa hàng nhập ô long theo túi lớn hoặc theo kg rồi chia ra gói 50 g, 100 g để bán. Lúc đó gói nhỏ là hàng của cửa hàng, nhãn gốc của nhà sản xuất không còn đi theo. Nhãn hàng hóa hiện áp dụng Nghị định 37/2026/NĐ-CP, văn bản thay Nghị định 43/2017 và 111/2021 từ ngày 23/01/2026; bản tóm tắt của EY Việt Nam về yêu cầu ghi nhãn mới dễ đọc cho người bán hàng.
Với một gói trà chia lại, các mục anh chị nên có đủ trên tem:
- Tên hàng ghi đúng loại, ví dụ “Trà ô long xanh vo viên”, không ghi tên dòng của nhà khác nếu không được phép.
- Tên và địa chỉ cửa hàng, tức đơn vị chịu trách nhiệm về gói hàng.
- Xuất xứ của trà, ghi theo giấy tờ nhà cung cấp đưa.
- Khối lượng tịnh.
- Ngày đóng gói, hạn sử dụng; hạn không được dài hơn hạn của lô trà gốc.
- Thành phần; ô long ướp hương sữa hay hương hoa phải ghi có hương liệu.
- Cách bảo quản và cách pha ngắn gọn.
Nhãn là một phần. Phần kia là giấy an toàn thực phẩm. Khi cửa hàng đứng tên trên gói hàng, cửa hàng là người chịu trách nhiệm về sản phẩm đó, và cần làm thủ tục tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Hồ sơ cần phiếu kiểm nghiệm của chính sản phẩm đó.
Với ô long của HTX, chúng tôi khuyên đưa lên bảng giá trà ô long nguyên túi 215 g, giữ nhãn và số lô của cơ sở La Bằng. Muốn chia gói dưới tên riêng thì nói với chúng tôi trước, vì gói đó không còn là bao bì gốc của HTX. Còn muốn có hẳn một dòng ô long mang thương hiệu riêng thì đi theo đường gia công trà OEM, đơn tối thiểu từ 20.000.000đ, nhãn và hồ sơ làm đúng từ đầu.
Bảng giá trà ô long dán kệ: ghi thế nào để khách đọc một lần là hiểu
Niêm yết giá là việc bắt buộc với người bán hàng. Điều 29 Luật Giá 2023 (16/2023/QH15) nói giá niêm yết là giá đã gồm thuế, phí và lệ phí nếu có, ghi bằng đồng Việt Nam, phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho khách. Hình thức được in, dán, ghi trên bảng, trên giấy hoặc in thẳng lên bao bì; bán trên mạng thì niêm yết trên trang bán hàng.
Từ quy định đó, bảng giá trà ô long trên kệ nên có năm cột: tên, loại, vùng, quy cách, giá. Chúng tôi thêm cột thứ sáu là giá quy ra 100 g, vì khách đứng trước kệ hay cầm hai gói khác cỡ lên so. Có sẵn con số quy đổi, khách đỡ phải nhẩm, người bán đỡ phải giải thích.
| Tên hàng | Loại | Vùng | Quy cách | Giá (đã gồm VAT) | Quy ra 100 g |
|---|---|---|---|---|---|
| Ô Long Đông Tam Đảo | Ô long xanh vo viên | La Bằng, Thái Nguyên | Túi giấy 215 g | 269.000đ | khoảng 125.100đ |
| Ô long xanh chia gói (ví dụ) | Ô long xanh vo viên | Ghi theo giấy tờ lô | Gói 100 g | 90.000đ | 90.000đ |
| Ô long xanh chia gói (ví dụ) | Ô long xanh vo viên | Ghi theo giấy tờ lô | Gói 50 g | 48.000đ | 96.000đ |
Vài việc nhỏ làm bảng giá trà ô long trên kệ dễ đọc hơn. Không để chữ “liên hệ” thay cho giá. Xếp kệ theo loại, từ xanh sang rang, để khách đi một vòng là biết mình thích đầu nào. Nếu kệ bày cả ô long lẫn trà xanh Thái Nguyên như Trà Móc Câu Đặc Biệt và Hồng Trà Núi Cốc, tách thành hai cụm, mỗi cụm một bảng.
Bán thêm trên mạng thì bảng giá trà ô long trên trang nên khớp giá ở quầy, kể cả hàng tự chia gói. Khách quen so được hai nơi, thấy chênh là mất lòng tin.
Câu hỏi thường gặp
Khách mặc cả túi Ô Long Đông Tam Đảo thì cửa hàng có giảm được không?
Không giảm vào giá túi, vì đại lý bán theo giá niêm yết. Cửa hàng muốn chiều khách thì dùng cách khác: mời khách nếm một chén trước khi mua, hoặc tặng kèm thứ của cửa hàng như gói hút ẩm, chén thử, tờ hướng dẫn pha.
Bảng giá trà ô long nên ghi theo gói hay theo kg?
Ghi theo gói, vì khách mua gói; dòng nhỏ bên dưới quy ra 100 g. Ghi theo kg chỉ hợp với khách mua sỉ, còn khách lẻ nhìn thấy 1.200.000đ/kg dễ giật mình rồi bỏ đi dù gói 100 g chỉ hơn trăm nghìn.
Ô long ướp hương sữa có phải ghi hương liệu trên nhãn không?
Có. Thành phần là mục bắt buộc trên nhãn thực phẩm, hương liệu thêm vào phải ghi, và trên bảng giá trà ô long cũng nên ghi rõ “ướp hương” để khách khỏi so nhầm với hàng không ướp. Kim Tuyên có mùi sữa tự nhiên của giống, nhưng chỉ ghi “không ướp” khi giấy tờ nhà cung cấp xác nhận.
Ô long hạn 12 tháng, nhập bao nhiêu để bảng giá trà ô long không phải giảm vì hàng tồn?
Nhập theo số bán được trong khoảng hai tháng, ghi ngày nhập lên thùng, bán lô cũ trước. Ô long xanh để lâu hương hoa nhạt dần dù còn hạn. Hàng của HTX là hàng có sẵn, không đặt cọc, nên không cần ôm nhiều một lúc.
Có cần hóa đơn VAT khi nhập ô long để bán lẻ?
Cửa hàng có khách là công ty, cơ quan thì rất nên có, vì họ mua để biếu hoặc tiếp khách và cần chứng từ. HTX có xuất hóa đơn VAT cho khách sỉ và đại lý. Hàng nhập không hóa đơn thì khi khách doanh nghiệp xin chứng từ, cửa hàng không có gì để đưa.
Giá nhập tăng thì đổi bảng giá trà ô long trên kệ thế nào cho khách khỏi phàn nàn?
Lô cũ đã dán tem thì bán hết theo giá cũ, lô mới về mới dán giá mới. Khách quen hỏi thì nói thật lý do, ví dụ giá nhập lô sau cao hơn. Tránh dán đè tem mới lên tem cũ trên cùng một gói, khách bóc ra thấy hai giá là nghi ngay.
Cửa hàng mới mở thì bảng giá trà ô long nên có mấy loại?
Hai đến ba loại là đủ: một ô long xanh, một ô long rang hoặc Thiết Quan Âm, thêm một loại túi lọc nếu khách văn phòng nhiều. Bày quá nhiều loại khi chưa biết khách thích gì thì tồn nhanh. Cách dựng kệ và vốn ban đầu có trong bài mở cửa hàng trà.
Anh chị muốn nếm Ô Long Đông Tam Đảo trước khi đưa lên kệ thì đăng ký ở trang xin mẫu thử, ghi rõ cửa hàng hay quán, ở tỉnh nào.
Muốn hỏi chiết khấu theo cấp, điều kiện làm đại lý, hay nhờ tính giúp bảng giá trà ô long cho kệ của mình, gọi hoặc nhắn Zalo hotline B2B 0368.151.678, xem chính sách ở trang đại lý, hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ. Bảng giá niêm yết đủ mã và giấy tờ của lô ô long đang bán anh chị xin qua cùng số đó.
Nguồn tham khảo
- Quốc hội (2023), Luật Giá 16/2023/QH15, Điều 29 về niêm yết giá, datafiles.chinhphu.vn.
- Chính phủ (2026), Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa; tóm tắt của EY Việt Nam (2026).
- Chính phủ (2018), Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm, vanban.chinhphu.vn.
- Giá bán lẻ niêm yết công khai trên website của chín cửa hàng trà, HTX Tâm Trà Việt tra và quy đổi ngày 24/10/2026.
- HTX Tâm Trà Việt (2026), giá niêm yết sản phẩm và chính sách đại lý theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX.
Dòng Trà Sạch 6 Không
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Sạch 6 Không – Trà Xanh…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Hồng Trà Núi Cốc
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Ô Long Đông Tam Đảo
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bạch Trà Mẫu Đơn
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

