Trả lời nhanh. Ô long trong nước được trồng và chế biến ở nhiều vùng, nên cùng một tên hàng có thể là hai thứ khác nhau. Trước khi đặt lô, anh chị cần hỏi bốn điều:
- Giống gì và trồng ở đâu — quyết định hương nền của trà.
- Oxy hoá tới mức nào — quyết định trà nghiêng về xanh hay nghiêng về hồng trà.
- Vê viên thế nào — quyết định độ chặt của viên và số nước pha được.
- Quy cách và giá theo quy cách — quyết định anh chị bán lại cho ai.
Hợp tác xã có một mã ô long: Ô Long Đông Tam Đảo, túi giấy 215 g, 269.000đ, làm từ vườn chè Thái Nguyên tại La Bằng.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà tại Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Bài này viết cho đại lý, cửa hàng và nhà phân phối đang tìm nguồn ô long để bán lại. Chúng tôi so các nguồn một cách khách quan, không chê vùng nào và không nêu tên đơn vị nào, rồi nói rõ chỗ đứng của mã ô long duy nhất trong danh mục của mình.

Ô long trong nước đến từ những vùng nào
Ô long không gắn với một vùng duy nhất. Ở Việt Nam, cây được trồng và chế biến ở nhiều nơi có điều kiện khác nhau.
- Vùng cao nguyên phía nam, tiêu biểu là Lâm Đồng. Đây là nơi ô long được trồng theo hướng hàng hoá sớm và có diện tích đáng kể, nhiều cơ sở chế biến đi theo kỹ thuật vê viên nhiều vòng.
- Vùng núi phía bắc, trong đó có Sơn La. Khí hậu và độ cao khác nên nhịp sinh trưởng khác, mùa vụ cũng lệch so với phía nam.
- Thái Nguyên. Một số cơ sở dùng chính nguyên liệu chè của vùng để làm ô long, nên hương nền mang đặc trưng chè Thái Nguyên thay vì đặc trưng cao nguyên.
Mỗi vùng cho một kiểu hàng riêng. Việc anh chị cần làm không phải là chọn “vùng tốt nhất”, mà là chọn kiểu vị hợp với khách mình đang có.
Khác biệt về giống, cách chế biến và giá
Ô long là cách chế biến, không phải một giống cây duy nhất. Ba yếu tố tạo ra khác biệt lớn nhất giữa các nguồn:
- Giống. Các giống chuyên làm ô long cho hương nền khác với chè trung du hoặc giống lai dùng làm trà xanh. Cùng một quy trình, hai giống cho hai kiểu hương.
- Mức oxy hoá. Ô long nằm giữa trà xanh và hồng trà. Oxy hoá nhẹ thì nước xanh vàng, hương hoa nổi; oxy hoá sâu thì nước đậm hơn, vị dày hơn, gần hồng trà.
- Cách vê viên. Vê nhiều vòng cho viên chặt, ra nước chậm và pha được nhiều lần. Viên lỏng ra nước nhanh hơn nhưng ít nước hơn. Đây là điểm dễ nhìn bằng mắt nhất khi so mẫu.
Giá chênh giữa các nguồn đến từ ba thứ trên cộng với chi phí đóng gói và hồ sơ. Chúng tôi không đưa con số cho hàng của các nguồn khác vì không có căn cứ kiểm chứng; anh chị nên lấy báo giá theo quy cách cụ thể rồi quy về cùng một đơn vị khối lượng mà so.

Bảng so nguồn, giống, chế biến và quy cách
| Nguồn | Giống | Kiểu chế biến | Quy cách hay gặp | Mức giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Cao nguyên phía nam (Lâm Đồng và lân cận) | Các giống chuyên ô long | Vê viên nhiều vòng, mức oxy hoá đa dạng | Túi hút chân không, hộp thiếc, nhiều bậc khối lượng | Chênh rộng theo phẩm cấp và cơ sở |
| Vùng núi phía bắc (trong đó có Sơn La) | Giống chuyên ô long và giống lai | Vê viên, mùa vụ lệch với phía nam | Túi hút chân không, gói nhỏ | Chênh theo mùa và theo lứa |
| Thái Nguyên | Nguyên liệu chè của vùng | Ô long làm từ vườn chè địa phương | Túi giấy, hộp nhỏ | Theo bảng giá niêm yết của từng cơ sở |
| Ô Long Đông Tam Đảo của chúng tôi | Chè Thái Nguyên trồng tại La Bằng | Thuộc dòng 6 Không, chế biến tại cơ sở La Bằng | Túi giấy 215 g | 269.000đ mỗi túi, giá niêm yết đã gồm VAT |
| Hàng không rõ nguồn | Không xác định | Không xác định | Đóng gói lại, nhãn sơ sài | Thấp hơn mặt bằng, đổi liên tục |
Mã ô long của chúng tôi được mô tả kỹ ở bài Ô Long Đông Tam Đảo làm từ vườn chè Thái Nguyên. Nhóm 6 Không gồm Trà Sạch 6 Không, Hồng Trà Núi Cốc, Bạch Trà Mẫu Đơn, Ô Long Đông Tam Đảo, Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua và các dòng trà hoa.
So nguồn xong vẫn còn bước xác minh. Cách kiểm một nhà cung cấp trước khi đặt lô liệt kê giấy tờ và câu hỏi cần có.
Kiểm hàng và thử mẫu trước khi đặt lô
Ô long dễ so hơn trà xanh vì viên trà nói lên nhiều điều. Sáu bước dưới đây làm được ngay tại cửa hàng.
- Nhìn viên khô. Viên đều, chặt, còn cuộng ngắn dính viên là dấu hiệu vê đúng. Viên vụn nhiều là hàng đã qua vận chuyển kém hoặc phẩm cấp thấp.
- Ngửi trà khô. Hương phải nhẹ và sạch. Hương gắt xộc lên khi mở túi là điểm cần hỏi lại.
- Pha đối chứng. Cùng lượng trà, cùng nhiệt độ, cùng thời gian, pha các mẫu song song.
- Đếm số nước. Ô long vê chặt thường cho nhiều nước hơn. Đây là con số ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí mỗi ấm của quán.
- Xem bã trà. Mở viên ra, lá phải còn nguyên hình, mép lá cho biết mức oxy hoá. Bã nát vụn là lá đã bị làm quá tay.
- Giữ mẫu lưu. Niêm phong một phần, dán nhãn ngày, để so với lô sau.
Cách tính chi phí mỗi ấm để đưa vào bài toán giá bán có ở bài một cân trà pha được bao nhiêu ấm.

Rủi ro khi mua hàng không rõ nguồn
Ô long là dòng có giá cao, nên chênh lệch giữa các phẩm cấp lớn, và đó là chỗ phát sinh rủi ro cho người nhập.
- Đóng gói lại. Hàng mua rời rồi đóng vào bao bì của người bán. Anh chị không biết cơ sở sản xuất thật là ai.
- Lệch giữa các lô. Lô đầu đúng mẫu, lô sau khác hẳn. Không có mẫu lưu thì không có căn cứ để trả hàng.
- Không có hồ sơ. Khi khách doanh nghiệp hỏi giấy tờ, anh chị không trưng ra được.
- Hạn dùng ngắn. Hàng tồn lâu được bán lại, đến tay anh chị thì thời gian bán còn rất ít.
Cách phòng giống như với mọi dòng hàng: xem đủ giấy tờ của cơ sở, giữ mã lô, lưu mẫu và ghi điều kiện trả hàng vào hợp đồng. Toàn bộ số hiệu giấy tờ của chúng tôi công khai ở trang chứng nhận và giấy phép của hợp tác xã, và các bước chế biến ở bài từng công đoạn trong xưởng chế biến.
Nguồn gốc lô trà
Ô Long Đông Tam Đảo làm từ vườn chè của xã viên tại La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên, thuộc vùng trồng 40,5 ha của 90 hộ, độ cao 110–300 m, 100% hái tay. Chế biến tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS với phạm vi chứng nhận có cả ô long. Giấy an toàn thực phẩm số 14/2025/UBND-NNMT-TNg, hiệu lực đến 19/6/2028. Hạn dùng 12 tháng, mã lô in trên bao bì, gửi được hồ sơ kiểm nghiệm theo lô.
Câu hỏi thường gặp
Ô long Thái Nguyên khác ô long cao nguyên ở điểm nào?
Khác ở nguyên liệu và hương nền. Ô long làm từ chè Thái Nguyên mang đặc trưng của vùng chè đó, còn hàng cao nguyên mang đặc trưng giống chuyên ô long. Đây là khác biệt về kiểu vị, không phải hơn kém.
Hợp tác xã có bao nhiêu mã ô long?
Một mã duy nhất là Ô Long Đông Tam Đảo, túi giấy 215 g, giá niêm yết 269.000đ. Chúng tôi không sản xuất ô long ở vùng khác.
Giá nhập của đại lý tính thế nào?
Chiết khấu nhóm trà là 35% cho đại lý, 40% cho tổng đại lý, 45% cho nhà phân phối, tính trên giá niêm yết. Với mã 269.000đ, giá nhập cấp đại lý là 174.850đ.
Có đóng gói theo quy cách khác được không?
Mã này chỉ có túi giấy 215 g. Bao bì in riêng chúng tôi chỉ nhận cho Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản, báo giá theo từng đơn.
Khách lẻ muốn mua thử một túi thì mua ở đâu?
Ở kênh bán lẻ chính thức, cùng giá niêm yết: Ô Long Đông Tam Đảo bán lẻ.
Nhập ô long cho cửa hàng và quán
Anh chị muốn thử trước khi chốt nguồn? Chúng tôi gửi mẫu thử miễn phí (khách trả phí ship) để anh chị pha đối chứng với nguồn đang dùng, kèm bảng giá theo cấp và hồ sơ lô. Đơn sỉ theo kg từ 10 kg, giao trực tiếp trong 3–5 ngày, không cọc với hàng có sẵn, thanh toán COD. Xem nhóm sản phẩm 6 Không · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Trần Thị Vi
Trà nương, HTX Tâm Trà Việt
Chị là người dân tộc Tày, tốt nghiệp đại học ngành Tin học kế toán, nhưng chọn quay về quê với mong muốn cống hiến cho nông nghiệp xanh. Trên website, chị phụ trách nội dung về vùng nguyên liệu, giống chè, cách hái và quy trình làm trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Dòng Trà Sạch 6 Không
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Sạch 6 Không – Trà Xanh…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Hồng Trà Núi Cốc - Travina -…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Ô Long Đông Tam Đảo -…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bạch Trà Mẫu Đơn – HTX Tâm…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

