Trả lời nhanh. Bảng giá chè Thái Nguyên TRAVINA năm 2026, giá niêm yết, tính theo 1 kg:
- Hạng cho quán và dùng hằng ngày: Trà Tấm Đinh 220.000đ, Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ, Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ.
- Hạng giữa: Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ, Nõn Cánh Hạc 650.000đ, Nõn Hảo Hạng 800.000đ.
- Dòng đinh: Đinh Ngọc 2.500.000đ, Đinh Tiến Vua 4.000.000đ.
- Đại lý: chiết khấu nhóm trà trong khung 35–45% trên giá niêm yết, bán ra đúng giá niêm yết.
- Nhập theo kg cho quán, nhà hàng, nhãn riêng: đơn từ 10 kg, báo giá riêng theo sản lượng, gửi trong 24 giờ làm việc kèm 3–5 mẫu miễn phí (anh chị trả phí ship).
Bài này dành cho chủ quán, cửa hàng và người làm quà cần một khung giá theo hạng để lên kế hoạch nhập. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm tại Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên.
Mọi con số dưới đây là giá niêm yết của chính hợp tác xã. Bài không đưa giá của nơi khác, vì chúng tôi không kiểm chứng được. Toàn bộ bảng giá chè Thái Nguyên trong bài là giá niêm yết của hợp tác xã, không phải giá tham khảo gom từ nhiều nơi.

Bảng giá chè Thái Nguyên 2026: niêm yết 10 dòng trà búp
Giá niêm yết ngày 15/09/2026, đã gồm VAT. Đây là giá bán lẻ niêm yết, cũng là mốc để tính chiết khấu đại lý. Kênh bán lẻ Thuận Trà Thái Nguyên bán cùng mức giá này. Bảng giá chè Thái Nguyên dưới đây xếp theo phẩm cấp từ thấp lên cao để anh chị dò cho nhanh.
| Dòng trà | Giá tính theo 1 kg | 100 g | 200 g | 500 g | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000 | 25.000 | 50.000 | 125.000 | Hạng cho quán, bếp ăn |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000 | 35.000 | 70.000 | 175.000 | Dòng bán chạy nhất |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000 | 45.000 | 90.000 | — | Túi chân không 100 g, 200 g |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000 | 65.000 | 130.000 | — | Túi chân không 100 g, 200 g |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000 | 80.000 | 160.000 | — | Túi chân không 100 g, 200 g |
| Trà Tấm Đinh | 220.000 | — | — | 110.000 | Túi 500 g và 1 kg, đang có hàng |
| Trà Tấm Đinh Túi Lọc | 220.000 | — | — | 110.000 (50 gói) | VietGAP riêng DVCL-VG-TT-23-19-79 |
| Trà Đinh Ngọc | 2.500.000 | 250.000 | 500.000 | — | Túi chân không, hộp giấy, hộp thiếc |
| Trà Đinh Tiến Vua | 4.000.000 | 400.000 | 800.000 | — | Có hộp giấy, hộp thiếc, hộp gỗ |
| Trà Sạch 6 Không | 269.000 mỗi túi giấy 215 g | Vùng La Bằng | |||
Đơn vị: đồng, giá đã gồm VAT. Cột “Giá tính theo 1 kg” là mốc để so hạng và tính giá nhập. Túi 500 g chỉ có ở Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và hai loại tấm. Giá sỉ theo kg báo riêng theo sản lượng và quy cách.
Chè Thái Nguyên bao nhiêu tiền 1 kg? Bảng giá chè Thái Nguyên gom về ba khoảng
Câu khách hỏi nhiều nhất khi gọi đến hợp tác xã là “chè Thái Nguyên giá bao nhiêu” và “1 kg chè Thái Nguyên giá bao nhiêu”. Trả lời ngắn: giá niêm yết 1 kg chạy từ 220.000đ đến 4.000.000đ, tuỳ phần búp được hái.
Không có một mức giá duy nhất cho “chè Thái Nguyên”, vì tên này chỉ vùng trồng chứ không chỉ phẩm cấp. Ba khoảng giá dưới đây gom lại từ bảng trên để anh chị chọn khoảng trước, chọn dòng sau. Cách trả lời gọn nhất là tách bảng giá chè Thái Nguyên ra làm ba khoảng, rồi xem quán mình rơi vào khoảng nào.
| Khoảng giá 1 kg | Dòng trà của hợp tác xã | Giá niêm yết 1 kg | Người mua thường là ai |
|---|---|---|---|
| Dưới 400.000đ | Trà Tấm Đinh, Trà Tấm Đinh Túi Lọc Trà Bắc Truyền Thống Trà Xanh Đặc Sản |
220.000đ 250.000đ 350.000đ |
Quán nước, quán ăn, bếp ăn, văn phòng, tạp hoá |
| 400.000–800.000đ | Trà Móc Câu Đặc Biệt Trà Nõn Cánh Hạc Trà Nõn Hảo Hạng |
450.000đ 650.000đ 800.000đ |
Cửa hàng bán lẻ, quán trà ngồi lâu, quà biếu vừa tầm |
| Trên 2.000.000đ | Trà Đinh Ngọc Trà Đinh Tiến Vua |
2.500.000đ 4.000.000đ |
Quà đối tác, khách VIP, hàng trưng bày của cửa hàng |
Giá niêm yết đã gồm VAT, ngày 15/09/2026. Trà Sạch 6 Không và ba dòng cùng nhóm bán theo túi giấy 215 g, giá 269.000đ mỗi túi, nên không xếp vào bảng quy theo kg này.
Giá trà Bắc và chè búp phổ thông
Người hỏi “giá trà Bắc” gần như luôn tìm dòng trà mạn uống hằng ngày, pha ấm lớn. Tại hợp tác xã, Trà Bắc Truyền Thống giá 250.000đ mỗi kg, chuẩn hái 1 tôm 2–3 lá, có túi 100 g, 200 g và 500 g. Đây cũng là mức giá khách hỏi “giá chè búp Thái Nguyên” hay gặp nhất, vì trà Bắc chính là chè búp sao suốt theo lối truyền thống.
Rẻ hơn một chút là Trà Tấm Đinh 220.000đ mỗi kg, phần cánh gãy của dòng đinh, ra nước nhanh. Cao hơn một bậc là Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ mỗi kg, dòng bán chạy nhất. Cách tính lãi của quán khi bán từng dòng có trong bài Trà Bắc Truyền Thống cho quán và nhà hàng. Đây là khoảng chân của bảng giá chè Thái Nguyên, nơi phần lớn quán nước và bếp ăn chọn mua.
Giá chè Thái Nguyên ngon hạng giữa
Khách tìm “giá chè Thái Nguyên ngon” thường muốn trà pha ấm nhỏ, hương cốm rõ, ngọt hậu nhanh. Ba dòng nằm ở khoảng này: Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg (1 tôm 1 nõn 1 lá non), Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg và Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg (1 tôm 1 nõn). Cả ba chỉ đóng túi hút chân không 100 g và 200 g, chế biến tại xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018. Trong bảng giá chè Thái Nguyên, hạng giữa là nhóm bán chạy nhất cho quán và cho quà biếu tầm trung.
Giá trà đinh
Người hỏi “giá trà đinh” thường bất ngờ với con số: Trà Đinh Ngọc 2.500.000đ mỗi kg, Trà Đinh Tiến Vua 4.000.000đ mỗi kg. Túi 100 g là 250.000đ và 400.000đ. Lý do giá cao nằm ở nguyên liệu: chỉ lấy một búp non chưa xoè lá, cần trên 10 kg chè tươi cho 1 kg trà khô, mỗi năm chỉ làm được 5–6 vụ. Thấy nơi nào bán “trà đinh” giá gần trà búp phổ thông, anh chị hỏi thẳng đó là cánh nguyên hay tấm. Xem thêm bài trà đinh là gì và vì sao giá cao.
1 kg chè Thái Nguyên pha được bao nhiêu ấm và giá vốn mỗi ấm
Với người bán, con số có ích hơn giá mỗi kg là giá vốn mỗi ấm. Hợp tác xã lấy gói ấm 10 g làm đơn vị pha chuẩn, nên 1 kg pha được khoảng 100 ấm, mỗi ấm hãm được 4–5 nước nếu pha ở 80–85°C và rót kiệt.
Chia giá niêm yết cho 100 là ra giá vốn mỗi ấm. Đại lý lấy theo chiết khấu hoặc quán nhập theo kg còn thấp hơn con số này. Đây cũng là lý do nên đọc bảng giá chè Thái Nguyên theo giá vốn mỗi ấm chứ không chỉ theo giá mỗi kg.
| Dòng trà | Giá niêm yết 1 kg | Số ấm 10 g từ 1 kg | Giá vốn mỗi ấm theo giá niêm yết |
|---|---|---|---|
| Trà Tấm Đinh | 220.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 2.200đ |
| Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 2.500đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 350.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 3.500đ |
| Trà Móc Câu Đặc Biệt | 450.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 4.500đ |
| Trà Nõn Cánh Hạc | 650.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 6.500đ |
| Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 8.000đ |
| Trà Đinh Ngọc | 2.500.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 25.000đ |
| Trà Đinh Tiến Vua | 4.000.000đ | ≈ 100 ấm | ≈ 40.000đ |
Phép chia đơn giản từ giá niêm yết, mốc 10 g mỗi ấm theo quy cách gói ấm của hợp tác xã. Chưa tính bao bì, hao hụt và chi phí bán hàng của anh chị.
Với quán trà đá, một ấm rót được nhiều ly, nên giá vốn mỗi ly còn thấp hơn. Cách tính từng bước có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm và bài giá sỉ Trà Bắc cho quán cà phê, trà đá, nhà hàng.
Chè Thái Nguyên ngon nhất giá bao nhiêu, và loại nào đắt nhất
Hai truy vấn này hay đi cùng nhau. Xin nói thẳng trước: chúng tôi không có số liệu để xếp hạng “trà đắt nhất Việt Nam”, vì không kiểm chứng được giá của đơn vị khác. Bài chỉ nói về danh mục của chính hợp tác xã. Hai câu hỏi này đều quy về một chỗ: đỉnh của bảng giá chè Thái Nguyên nằm ở dòng đinh.
Trong nhóm trà búp, mã đắt nhất là Trà Đinh Tiến Vua, 4.000.000đ mỗi kg, do nghệ nhân của hợp tác xã trực tiếp làm. Trong nhóm trà hoa, giá quy theo kg còn cao hơn vì phải cộng hoa tươi và công ướp:
- Trà Sen Tây Hồ, hộp 1 bông với 15 g trà, giá 90.000đ mỗi hộp. Đây là câu trả lời cho “trà sen Tây Hồ giá bao nhiêu”: 90.000đ một bông, quy đổi ra khoảng 6.000.000đ mỗi kg. Trà nền dùng Nõn Hảo Hạng hoặc trà đinh.
- Trà Gạo Sen Bách Diệp, hộp thiếc 100 g, giá 900.000đ. Quy đổi khoảng 9.000.000đ mỗi kg. Cốt trà là Đinh Tiến Vua, ướp sen Tây Hồ.
- Trà Hoa Nhài và Trà Hoa Bưởi, 1.200.000đ mỗi kg. Hoa nhài và hoa bưởi do hợp tác xã tự trồng, tự thu hái.
- Nụ Hoa Trà Cổ, hộp 150 g, giá 150.000đ.
Các con số “quy đổi theo kg” ở trên là phép tính từ giá niêm yết theo hộp, để anh chị so hạng. Hợp tác xã không bán trà sen và trà gạo sen theo cân. Anh chị đối chiếu lại với bảng giá chè Thái Nguyên ở đầu bài để thấy phần chênh nằm ở đâu.
Còn “chè Thái Nguyên ngon nhất” thì tuỳ người uống. Khách quen trà mạn thấy Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ/kg là ngon nhất vì đủ đậm. Khách uống ấm nhỏ thường dừng ở Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg. Khách mua biếu chọn dòng đinh. Cách chúng tôi tư vấn là gửi 3–5 mẫu ở các mức giá để anh chị pha thử rồi tự chọn, thay vì chọn hộ. Nhóm trà hoa xem thêm tại trà sen, trà nhài, trà bưởi: chọn trà hoa cho cửa hàng và quà.
Bảng giá chè Thái Nguyên đã gồm VAT, giá sỉ theo kg báo riêng từ 10 kg
Bốn điểm khách hay hỏi lại sau khi xem bảng giá chè Thái Nguyên.
- Mọi giá niêm yết trong bài đã gồm VAT. Anh chị không phải cộng thêm 8% hay 10% khi lập dự trù. Hợp tác xã xuất hoá đơn VAT theo thông tin doanh nghiệp.
- Giá niêm yết là giá bán lẻ, dùng chung cho cả ba website của hợp tác xã. Kênh bán lẻ Thuận Trà Thái Nguyên bán đúng mức này, không cao hơn và không thấp hơn.
- Giá sỉ theo kg không in trên web. Đơn nhập theo kg bắt đầu từ 10 kg, giá báo riêng theo sản lượng mỗi tháng, quy cách đóng gói và việc có in nhãn riêng hay không.
- Đại lý không mua theo giá sỉ theo kg mà hưởng chiết khấu trên giá niêm yết: 35% cho đại lý, 40% cho tổng đại lý, 45% cho nhà phân phối ở nhóm trà. Set quà là 30/35/45%, ấm chén là 15/20/25%.
Nghĩa là cùng một dòng trà, cùng một bảng giá, nhưng có ba cách mua khác nhau: mua lẻ theo giá niêm yết, nhập theo kg từ 10 kg với giá báo riêng, hoặc làm đại lý và lấy theo chiết khấu. Anh chị nói rõ mình thuộc nhóm nào khi hỏi giá, chúng tôi báo đúng khung đó ngay lần đầu.

Vì sao bảng giá chè Thái Nguyên chênh nhau gần 20 lần
Từ Trà Tấm Đinh 220.000đ đến Đinh Tiến Vua 4.000.000đ là chênh hơn 18 lần. Cùng vùng trồng, cùng hợp tác xã, nhưng giá khác nhau vì ba thứ: phần búp được hái, lượng chè tươi phải bỏ ra, và công chọn lọc sau khi sao. Khoảng cách này là phần khó hiểu nhất của bảng giá chè Thái Nguyên, nên xin nói rõ từng nguyên nhân.
Hái càng non, càng tốn chè tươi
Chè của hợp tác xã hái tay, từ một tôm một lá đến một tôm ba lá tuỳ hạng, hái sáng sớm. Không lô nào hái máy. Để ra 1 kg chè khô cần 5–10 kg chè tươi, tuỳ phẩm cấp. Riêng trà đinh chỉ lấy một búp non chưa xoè lá, phải trên 10 kg chè tươi mới ra 1 kg, vì búp non nhỏ, nhẹ và ít.
Công hái cũng khác. Một người hái Trà Bắc Truyền Thống lấy được nhiều cân hơn hẳn người hái búp đinh trong cùng buổi sáng. Tiền công đó đi thẳng vào giá mỗi kg. Công hái là khoản chi ít người nghĩ tới khi nhìn bảng giá chè Thái Nguyên.
Chọn lọc sau khi sao
Sau khi sao, trà được sàng để tách cánh đều, cánh gãy và vụn. Phần cánh đẹp của dòng đinh vào Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua. Phần gãy nhỏ thành Trà Tấm Đinh. Vì vậy Tấm Đinh cùng gốc nguyên liệu với dòng đinh nhưng giá thấp hơn nhiều, do ngoại hình không làm quà được.
| Nhóm | Chuẩn hái | Giá niêm yết 1 kg |
|---|---|---|
| Trà Bắc Truyền Thống | 1 tôm 2–3 lá | 250.000đ |
| Trà Xanh Đặc Sản | 1 tôm 2 lá non | 350.000đ |
| Móc Câu Đặc Biệt | 1 tôm 1 nõn 1 lá non | 450.000đ |
| Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng | 1 tôm 1 nõn | 650.000đ · 800.000đ |
| Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua | Một búp non chưa xoè lá, hái sớm mai | 2.500.000đ · 4.000.000đ |
Khung chung của hợp tác xã: 5–10 kg chè tươi cho 1 kg chè khô, tuỳ phẩm cấp. Trà đinh vượt khung này, trên 10 kg chè tươi cho 1 kg khô, và mỗi năm chỉ làm được 5–6 vụ.
Bảng mô tả đầy đủ hình dáng cánh, màu nước và kênh bán của từng hạng có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp. Riêng dòng đinh, lý do giá cao được giải thích kỹ ở bài trà đinh là gì và vì sao giá cao.

Bảng giá chè Thái Nguyên cho sỉ theo kg và chiết khấu đại lý 35–45%: hai cách nhập khác nhau
Người hỏi “giá sỉ” thường thuộc một trong hai nhóm, mỗi nhóm tính giá một cách. Hai nhóm này đọc bảng giá chè Thái Nguyên theo hai cách khác nhau.
Nhập sỉ theo kg: quán, nhà hàng, bếp ăn, nhãn riêng
Anh chị mua trà để pha bán hoặc đóng gói dưới nhãn của mình. Hợp tác xã báo giá riêng theo sản lượng và quy cách, nhận làm OEM nhãn riêng với giá báo theo từng đơn. Đơn nhập theo kg từ 10 kg. Chúng tôi không ràng buộc giá bán ra của trà nhãn riêng.
Giá theo kg không in trên web vì nó phụ thuộc số kg mỗi tháng, loại bao bì và việc có in nhãn hay không. Cách tính giá vốn mỗi ly cho quán có trong bài giá sỉ Trà Bắc Thái Nguyên cho quán cà phê, trà đá, nhà hàng. Vì vậy bảng giá chè Thái Nguyên bản sỉ được gửi riêng theo từng đơn, không đăng công khai.
Làm đại lý: bán lại túi và hộp TRAVINA
Đại lý có ba cấp: đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối. Chiết khấu trong khung 35–45% tính trên giá niêm yết ở bảng trên. Khung này áp dụng cho nhóm trà; set quà và ấm chén có mức riêng. Toàn hệ thống bán đúng giá niêm yết. Mỗi phường, xã chỉ nhận 1 đại lý, khu vực được bảo hộ theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX.
Phép tính minh hoạ dưới đây chỉ để anh chị hình dung hai đầu của khung chiết khấu. Cả hai đường đều tính trên cùng một bảng giá chè Thái Nguyên niêm yết.
| Sản phẩm (minh hoạ) | Giá niêm yết | Nếu chiết khấu 35% | Nếu chiết khấu 45% |
|---|---|---|---|
| Móc Câu Đặc Biệt, tính theo 1 kg | 450.000đ | 450.000 × (1 − 35%) = 292.500đ | 450.000 × (1 − 45%) = 247.500đ |
| Móc Câu Đặc Biệt túi 200 g | 90.000đ | 58.500đ | 49.500đ |
| Nõn Hảo Hạng túi 200 g | 160.000đ | 104.000đ | 88.000đ |
| Đinh Ngọc túi 100 g | 250.000đ | 162.500đ | 137.500đ |
Minh hoạ phép tính trên giá niêm yết, không phải bảng giá đại lý. Chưa tính chi phí vận chuyển và bán hàng của anh chị.
Điều kiện đi kèm, áp dụng cho cả hai cách
- Không thu cọc tiền hàng, anh chị chỉ chuyển trước phí vận chuyển. Không công nợ, thanh toán khi nhận hàng (COD), giao 3–5 ngày, có hoá đơn VAT.
- Hợp tác xã mua lại 70% giá buôn với hàng còn nguyên seal, quá hạn không quá một tháng, còn phiếu xuất kho gốc.
- Đổi giá báo trước một tháng. Nếu giảm giá, hợp tác xã bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó.
- Đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10, cọc 20% để hợp tác xã chốt sản lượng sản xuất.

Bảng giá chè Thái Nguyên theo quy cách: 100 g, 200 g, 500 g, túi lọc, gói ấm
Giá niêm yết tăng đúng theo khối lượng. Túi 100 g bằng một phần mười giá tính theo 1 kg, túi 200 g bằng một phần năm, túi 500 g bằng một nửa. Nghĩa là ở giá niêm yết, mua túi nhỏ không đắt hơn tính theo gram. Khác biệt về giá chỉ đến khi anh chị lấy theo chiết khấu đại lý hoặc báo giá theo kg. Nhờ vậy anh chị nhân nhẩm được từ bảng giá chè Thái Nguyên theo kg ra giá từng quy cách.
Một số dòng có quy cách riêng, cần để ý khi lên đơn:
- Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng, Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua chỉ có túi 100 g và 200 g, không có túi 500 g.
- Gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn: 1 kg pha được khoảng 100 ấm. Hầu hết hộp và set quà có lựa chọn đóng gói ấm.
- Trà Tấm Đinh bán túi 500 g (110.000đ) và 1 kg (220.000đ), đang có hàng, hợp với quán và văn phòng hơn là bán lẻ. Tấm Đinh Túi Lọc đóng túi 500 g gồm 50 gói, giá 110.000đ.
- Hộp Trà Vạn Phúc 38.000đ, hộp giấy 120 g Trà Bắc, gồm 12 gói đóng ấm 10 g. Hợp làm quà số lượng lớn.
- Hộp Móc Câu Đặc Biệt đóng ấm 200 g, 20 gói, giá 110.000đ.
Cách chọn quy cách theo kênh: quán và bếp ăn lấy túi 500 g (Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản, trà tấm) hoặc nhập theo kg để giảm bao bì. Cửa hàng bán lẻ nên lấy túi 100–200 g. Làm quà chọn hộp hoặc gói đóng ấm. Dòng trà túi lọc và trà tấm cho văn phòng có bài riêng: trà tấm, Tấm Đinh, túi lọc cho văn phòng và quán.
Bảng giá chè Thái Nguyên thay đổi thế nào giữa các vụ
Cây chè cho búp theo vụ, hợp tác xã hái từ tháng 3 đến tháng 10. Chè vụ xuân và vụ thu thường dịu vị. Chè giữa mùa hè đậm vị hơn. Lượng búp non hái được mỗi tuần cũng lên xuống theo thời tiết, nên hai lô cùng hạng ở hai vụ có thể lệch vị một chút. Vụ hái có ảnh hưởng tới bảng giá chè Thái Nguyên, nhưng không nhiều như nhiều người vẫn nghĩ.
Giá niêm yết không nhảy theo từng tuần. Khi hợp tác xã điều chỉnh, đại lý được báo trước một tháng. Nếu giá tăng, hàng tồn của đại lý bán theo giá mới. Nếu giá giảm, việc giảm chỉ làm vào đầu quý và hàng anh chị nhập trong 30 ngày trước đó được bù phần chênh. Lần điều chỉnh gần nhất được công bố tại thông báo điều chỉnh giá bán năm 2026.
Với quán cần vị ổn định, cách làm của chúng tôi là chốt hạng và giữ cùng một nguồn. Mỗi đợt nhập mới, anh chị có thể xin mẫu của lô đó để pha thử trước. Cuối năm bà con cúp chè cho chè ngủ đông, hết đợt nhập tháng 9 thì phải tới khoảng tháng 3 năm sau mới có lại trà giá tốt, nên hàng Tết cần chốt lượng từ tháng 10.
Dấu hiệu giá quá rẻ so với hạng
Giá thấp chưa chắc là hàng xấu. Nhưng khi một mức giá không khớp với chi phí làm ra hạng trà đó, anh chị nên hỏi thêm trước khi nhập số lượng. Khi một mức chào thấp hơn hẳn bảng giá chè Thái Nguyên cùng hạng, phần chênh đó phải đến từ đâu đó.
- Gọi là trà đinh nhưng giá gần trà búp phổ thông. Hỏi thẳng đó là cánh nguyên hay tấm. Tấm Đinh là sản phẩm thật, nhưng phải bán đúng tên.
- Cánh không đều, lẫn cuộng và lá già. Dấu hiệu hái máy hoặc trộn nhiều lô.
- Nước xanh đậm bất thường. Chè Thái Nguyên chế biến đúng cho nước xanh ánh vàng. Màu lạ cần được kiểm tra thêm.
- Không có mã lô, không có phiếu kiểm nghiệm, không xuất được hoá đơn. Với người bán lại, đây là rủi ro lớn hơn cả chuyện giá.
Bảy bước kiểm tra cụ thể trước khi nhập có trong bài trà Thái Nguyên thật – giả: 7 cách kiểm chứng trước khi nhập hàng.
Nhận bảng giá chè Thái Nguyên bản sỉ trong 24 giờ
Để báo giá sát, anh chị gửi cho chúng tôi năm thông tin qua Zalo 0855.318.678 hoặc email htxtamtraviet@gmail.com: Có đủ năm thông tin này, bảng giá chè Thái Nguyên bản sỉ gửi về sẽ sát với đơn thật.
- Loại hình: quán, nhà hàng, cửa hàng, bán online, quà doanh nghiệp.
- Hạng trà quan tâm, hoặc mức giá bán ra anh chị nhắm tới.
- Sản lượng dự kiến mỗi tháng.
- Quy cách: túi 100 g, 200 g, 500 g, gói ấm, hay nhãn riêng.
- Tỉnh, thành nơi bán, để kiểm tra khu vực bảo hộ còn suất.
Trong 24 giờ làm việc, hợp tác xã gửi bảng giá theo cấp, kèm 3–5 mẫu ở các mức giá để anh chị pha thử. Mẫu miễn phí, anh chị chỉ trả phí ship. Nếu muốn xem tận nơi, chúng tôi đón đối tác đến vườn và xưởng, không thu phí. Hiện TRAVINA có 429 đại lý và khoảng 10.000 khách hàng trong nước. Đây là bảng giá chè Thái Nguyên riêng cho đơn của anh chị, không phải giá niêm yết bán lẻ.
Nguồn gốc lô trà
Trà trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng. Vùng chè VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68) nằm ở La Bằng. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản chế biến tại cơ sở Gò Lớn. Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng, dòng trà đinh và Trà Sạch 6 Không chế biến tại xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS).
Mỗi lô có mã in trên bao bì, anh chị nhắn mã lô để nhận ảnh phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó. Người đọc tiếng Anh xem thêm hướng dẫn chọn chè xanh Thái Nguyên bằng tiếng Anh.
Câu hỏi thường gặp
Trà Thái Nguyên 1 kg giá bao nhiêu?
Tại hợp tác xã, giá niêm yết 1 kg từ 220.000đ (Trà Tấm Đinh), 250.000đ (Trà Bắc Truyền Thống) đến 4.000.000đ (Đinh Tiến Vua), tuỳ hạng. Chi tiết từng mã có trong bảng giá chè Thái Nguyên ở đầu bài.
Trà nõn tôm giá bao nhiêu?
Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg, túi 100 g giá 80.000đ. Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg, túi 100 g giá 65.000đ, túi 200 g giá 130.000đ. Hai mã này nằm ở nửa trên của bảng giá chè Thái Nguyên.
Bảng giá chè Thái Nguyên bản sỉ có công bố không?
Không. Giá theo kg báo riêng theo sản lượng và quy cách. Đơn theo kg từ 10 kg. Đại lý hưởng chiết khấu nhóm trà trong khung 35–45% trên giá niêm yết.
Mua lẻ ở Thuận Trà Thái Nguyên có đắt hơn không?
Không. Thuận Trà Thái Nguyên là kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã, bán cùng giá niêm yết.
Đặt sỉ có phải đặt cọc không?
Đại lý, quán, cửa hàng nhập sỉ không phải cọc tiền hàng, anh chị chỉ chuyển trước phí vận chuyển. Không công nợ, thanh toán khi nhận hàng, giao 3–5 ngày, có hoá đơn VAT. Doanh nghiệp mua hàng có sẵn (trà văn phòng, bếp ăn, set quà) không cọc. Đơn đặt trước hàng Tết và đơn làm riêng theo yêu cầu, như in logo hay nhãn riêng, cọc 20%, phần còn lại thanh toán khi nhận hàng.
Chè Thái Nguyên giá bao nhiêu?
Giá niêm yết tính theo 1 kg chạy từ 220.000đ đến 4.000.000đ. Mức phổ biến cho quán và người uống hằng ngày là 220.000–350.000đ mỗi kg.
Chè Thái Nguyên bao nhiêu tiền 1 kg?
Tấm Đinh 220.000đ, Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ, Xanh Đặc Sản 350.000đ, Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ, Nõn Cánh Hạc 650.000đ, Nõn Hảo Hạng 800.000đ, Đinh Ngọc 2.500.000đ, Đinh Tiến Vua 4.000.000đ, đã gồm VAT.
Giá trà Bắc là bao nhiêu một kg?
250.000đ mỗi kg, tương ứng 25.000đ túi 100 g, 50.000đ túi 200 g, 125.000đ túi 500 g.
Giá chè búp Thái Nguyên loại thường là bao nhiêu?
Chè búp sao suốt theo lối truyền thống chính là Trà Bắc Truyền Thống, 250.000đ mỗi kg. Búp non hơn thì lên Xanh Đặc Sản 350.000đ hoặc Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ.
Giá chè Thái Nguyên ngon nằm ở khoảng nào?
Nếu “ngon” là trà pha ấm nhỏ, hương cốm rõ, ngọt hậu nhanh thì khoảng 450.000–800.000đ mỗi kg: Móc Câu Đặc Biệt, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng.
Chè Thái Nguyên ngon nhất giá bao nhiêu?
Tuỳ gu người uống nên không có một đáp số. Mã hái non nhất trong danh mục là Đinh Tiến Vua, 4.000.000đ mỗi kg. Chúng tôi gửi 3–5 mẫu để anh chị pha thử rồi tự chọn.
Giá trà đinh bao nhiêu?
Đinh Ngọc 2.500.000đ mỗi kg, Đinh Tiến Vua 4.000.000đ mỗi kg. Trà Tấm Đinh 220.000đ là phần cánh gãy của dòng đinh, không phải trà đinh cánh nguyên.
Trà sen Tây Hồ giá bao nhiêu?
Hộp 1 bông chứa 15 g trà, giá 90.000đ. Trà Gạo Sen Bách Diệp hộp thiếc 100 g giá 900.000đ. Hai dòng này không bán theo cân.
Trà nào của hợp tác xã đắt nhất?
Trong nhóm trà búp là Đinh Tiến Vua 4.000.000đ mỗi kg. Quy theo kg thì nhóm trà hoa cao hơn. Chúng tôi không có số liệu để nói loại nào đắt nhất Việt Nam nói chung.
1 kg chè Thái Nguyên pha được bao nhiêu ấm?
Khoảng 100 ấm theo gói ấm chuẩn 10 g, mỗi ấm hãm 4–5 nước. Giá vốn mỗi ấm bằng giá niêm yết chia cho 100.
Giá niêm yết đã gồm VAT chưa?
Đã gồm. Anh chị không phải cộng thêm thuế khi lập dự trù, hợp tác xã xuất hoá đơn VAT theo thông tin doanh nghiệp.
Mua lẻ hay lấy sỉ?
Anh chị chỉ cần 1–2 gói để uống hoặc biếu? Thuận Trà Thái Nguyên là kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã, cùng giá niêm yết. Xem bảng giá từng hạng cho người mua lẻ, các dòng trà Bắc bán lẻ hoặc mua lẻ Trà Bắc Truyền Thống.
Anh chị lấy theo kg hoặc muốn mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý và khu vực còn suất · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Phạm Mạnh
Trưởng phòng Kinh doanh, HTX Tâm Trà Việt
Phụ trách phát triển hệ thống phân phối của HTX: đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối trên toàn quốc và kênh quà tặng doanh nghiệp. Anh làm việc trực tiếp với đối tác, xuống kho xem năng lực bán hàng thực tế trước khi ký và theo sát nhịp nhập hàng sau đó.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

