Trà Bắc Truyền Thống cho quán và nhà hàng: chất lượng, giá, lãi

Cánh Trà Bắc khô trên đĩa trắng

Trả lời nhanh.

  • Trà Bắc Truyền Thống là dòng trà búp giá thấp nhất của hợp tác xã: 250.000đ/kg giá niêm yết. Vị đậm, chát rõ, ngọt hậu đến chậm.
  • Hợp với quán nước, trà đá, quán cơm, bếp ăn, nơi pha nhiều và bán giá thấp.
  • Khác trà 450.000đ/kg (Móc Câu Đặc Biệt) ở búp hái: Trà Bắc có nhiều lá hơn, cánh to hơn, vị mạnh hơn. Móc Câu búp non hơn, nước êm và ngọt hậu nhanh hơn.
  • Chi phí mỗi ấm khoảng 2.500đ theo giá niêm yết, với gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã. 1 kg pha được khoảng 100 ấm.

Bài này dành cho chủ quán nước, nhà hàng và bếp ăn đang tìm trà rời dùng hằng ngày với giá ổn định. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, trực tiếp trồng và chế biến Trà Bắc Truyền Thống tại Đại Từ, Thái Nguyên. Anh chị sẽ thấy dòng trà này đứng ở đâu trong bảng hạng, vì sao giá 250.000đ/kg vẫn giữ được chất, cách pha cho quán và cách đặt hàng theo kg.

Khay trà với các chén nước trà màu vàng

Trà Bắc Truyền Thống là dòng nào trong bảng hạng

Hợp tác xã chia trà búp thành bốn dòng chính, từ thấp đến cao. Trà Bắc Truyền Thống đứng đầu bảng về độ đậm và đứng cuối bảng về giá.

Dòng trà Giá niêm yết 1 kg Vị khi pha đúng Hợp với
Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ Chát đậm, ngọt hậu đến chậm Quán nước, trà đá, quán cơm, bếp ăn
Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ Chát nhẹ hơn Trà Bắc, hương cốm, ngọt hậu rõ hơn Nhà hàng, văn phòng, quán muốn nâng hạng
Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ Chát nhẹ ban đầu, ngọt nhanh Quán trà ngồi lâu, nhà hàng, gia đình
Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ Nhẹ, thanh, ngọt hậu nhanh Quán trà cao cấp, tiếp khách, quà

Giá niêm yết tại thời điểm cập nhật bài, lấy từ trang sản phẩm. Giá sỉ theo kg báo riêng theo sản lượng.

Bảng đầy đủ các hạng, gồm cả trà đinh, có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.

Cận cảnh búp 1 tôm 2–3 lá

Búp chè gồm “tôm” là đọt non chưa mở, và các lá non ngay dưới tôm. Trà Bắc Truyền Thống làm từ giống chè Trung du, dùng búp 1 tôm 2–3 lá. Đây là mức hái nhiều lá nhất trong bốn dòng búp của hợp tác xã.

  • Phần tôm cho hương cốm và vị ngọt.
  • Hai, ba lá dưới cho thân nước, vị chát đậm và độ bền nước.

Vì có nhiều lá, cánh Trà Bắc Truyền Thống to bản hơn Móc Câu. Trà khô màu đen, cánh rộng, xoăn đều vào nhau. Khi pha, nước màu vàng ong, vị chát đặc trưng, ngọt có nhưng không sâu. Người quen uống trà mạn thường thích đúng cái đậm này.

Toàn bộ chè của hợp tác xã được hái tay, từ 1 tôm 1 lá đến 1 tôm 3 lá tuỳ hạng, hái sáng sớm. Không lô nào hái máy. Hái máy lẫn lá già và cuộng, là lý do nhiều loại trà giá rẻ trên thị trường chát gắt và nước nhanh đỏ.

Búp chè một tôm hai lá trên tay

Trà Bắc 250k và 500k khác nhau ở đâu

Trong bảng giá của hợp tác xã, mức gần 500.000đ/kg là Trà Móc Câu Đặc Biệt, giá niêm yết 450.000đ/kg. So hai dòng cạnh nhau:

Tiêu chí Trà Bắc Truyền Thống (250.000đ/kg) Trà Móc Câu Đặc Biệt (450.000đ/kg)
Búp hái 1 tôm 2–3 lá 1 tôm 1 nõn 1 lá non, hái sáng sớm
Cánh trà khô Cánh rộng, xoăn đều Cánh nhỏ đều, cong như móc câu
Nước trà Vàng ong Trong, xanh ánh vàng
Vị Chát đậm, ngọt hậu chậm Chát nhẹ ban đầu, ngọt nhanh
Nơi chế biến Cơ sở Gò Lớn, xã Đại Từ Xưởng La Bằng, ISO 22000:2018
Dùng tốt cho Trà đá, trà nóng giá thấp, pha bình lớn Trà nóng pha ấm nhỏ, khách ngồi lâu

Khoảng chênh gần gấp đôi đến từ nguyên liệu. Búp càng non thì một lần hái được càng ít, và cần càng nhiều chè tươi cho 1 kg chè khô. Ở hợp tác xã, tỉ lệ này là 5–10 kg chè tươi cho 1 kg chè khô, tuỳ phẩm cấp.

Không có dòng nào “ngon hơn” theo nghĩa tuyệt đối. Khách quen trà đá đậm có thể thấy Móc Câu nhẹ. Khách ngồi quán trà lâu có thể thấy Trà Bắc gắt. Chọn theo khách của anh chị. Chi tiết về dòng 450.000đ ở bài chè Móc Câu Đặc Biệt: chuẩn hái, quy trình và cách bán.

Giá thấp có đi cùng chất lượng không: bốn điều kiện giữ chất

Trà giá thấp dễ bị cắt góc ở đâu đó. Với Trà Bắc Truyền Thống, chúng tôi giữ bốn điều kiện sau. Anh chị dùng chính bốn điều này để hỏi bất kỳ nhà cung cấp Trà Bắc nào.

  1. Hái tay, không hái máy. Giá thấp nhờ lấy thêm lá non, không phải nhờ lẫn lá già.
  2. Vùng trồng có hồ sơ. Mã số vùng trồng đã đăng ký, truy xuất lô về thửa.
  3. Kiểm nghiệm theo lô. Phiếu gần nhất 78102025/KQKN (mẫu Trà Đinh, 24/10/2025) có 10 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật dưới ngưỡng phát hiện, kim loại nặng trong giới hạn. Anh chị nhắn mã lô, chúng tôi gửi phiếu của đúng lô đó.
  4. Cơ sở đủ điều kiện ATTP, giấy số 14/2025/UBND-NNMT-TNg, hiệu lực đến 19/06/2028.

Vì sao giá vẫn giữ được 250.000đ/kg? Hợp tác xã có vùng nguyên liệu riêng 40,5 ha và bán thẳng từ xưởng, không qua thương lái. Nếu một nơi bán “Trà Bắc loại 1” rẻ hơn nhiều so với mức này, anh chị nên kiểm lại theo bài 7 cách kiểm chứng trà thật – giả trước khi nhập hàng.

Pha cho quán: tỉ lệ, nhiệt độ, giữ nước không đỏ

Trà Bắc Truyền Thống nhiều tanin hơn các dòng hái non. Pha sai thì đỏ nước và gắt nhanh hơn. Ba nguyên tắc cho quán:

Trà nóng pha ấm

  • Nước khoảng 80–85°C. Không dội nước vừa sôi.
  • Tráng trà một lần, rồi hãm nước đầu 30–45 giây.
  • Rót kiệt ra chén tống, không để lá ngâm trong ấm. Pha đúng như vậy được 4–5 nước.
  • Cân định lượng, không bốc tay. Đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã là gói ấm 10 g cho một ấm. Quán nên tự cân và nếm để chỉnh theo khẩu vị khách.

Trà đá pha bình

  • Pha cốt theo mẻ nhỏ, đủ bán trong vài giờ. Không ngâm lá trong bình cả buổi.
  • Chắt hết lá ra khỏi cốt ngay sau khi hãm. Lá còn trong bình là nguyên nhân chính khiến cốt đỏ và đắng về chiều.
  • Cốt trà đặc để nguội có thể hơi đục. Đó chưa chắc là lỗi, xem giải thích trong bài nước trà bị đục, ít hương.

Nếu nước vẫn đỏ, chát gắt dù đã pha đúng, xem các nguyên nhân từ nước pha, bảo quản và nguyên liệu trong bài trà bị chát, đắng gắt.

Đóng gói theo kg, nhãn riêng, điều kiện giao hàng

Trà Bắc Truyền Thống là một trong bốn dòng có túi 500 g, và là một trong hai dòng hợp tác xã in bao bì riêng. Các quy cách niêm yết:

Quy cách Giá niêm yết Dùng cho
100 g 25.000đ Pha thử, bán lẻ
200 g 50.000đ Bán lẻ, gia đình
500 g 125.000đ Quán nhỏ, văn phòng
Lấy theo kg (đơn sỉ từ 10 kg) 250.000đ/kg niêm yết, giá sỉ báo riêng Quán nước, nhà hàng, bếp ăn

Với khách lấy theo kg, chúng tôi áp dụng:

  • Đơn sỉ theo kg từ 10 kg. Báo giá riêng theo sản lượng và quy cách. Không ràng buộc giá bán ra.
  • Nhận in nhãn riêng (OEM) cho quán, chuỗi hoặc cửa hàng muốn in thương hiệu của mình, báo theo từng đơn. Bao bì in sẵn của TRAVINA hiện chỉ có cho Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản; các dòng khác dùng túi phổ thông dán tem.
  • Không thu cọc tiền hàng, không công nợ. Thanh toán COD, giao 3–5 ngày, xuất hoá đơn VAT.
  • Đổi giá báo trước một tháng. Nếu giảm giá, hợp tác xã bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước đó.

Hạn dùng của trà khô là 12 tháng. Để trà giữ hương khi quán dùng dần, xem bài bảo quản trà cho đại lý và quán.

Tính chi phí mỗi ấm

Công thức đơn giản: chi phí mỗi ấm = giá 1 kg × số gram mỗi ấm ÷ 1.000. Với gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã:

Dòng trà Giá niêm yết 1 kg Số ấm từ 1 kg (10 g/ấm) Chi phí trà mỗi ấm
Trà Bắc Truyền Thống 250.000đ 100 ấm 2.500đ
Trà Xanh Đặc Sản 350.000đ 100 ấm 3.500đ
Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ 100 ấm 4.500đ

Tính theo giá niêm yết. Giá sỉ theo kg thấp hơn nên chi phí thực tế thấp hơn. Chưa gồm nước, ga, chén, nhân công.

Bảng đầy đủ cho ấm lớn, bình cốt trà đá, và cách giảm hao hụt có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm. Giá sỉ cho quán cà phê, trà đá, nhà hàng ở bài giá sỉ Trà Bắc Thái Nguyên cho quán.

Nguồn gốc lô trà

Trà Bắc Truyền Thống trồng tại vùng nguyên liệu Đại Từ của hợp tác xã, giống chè Trung du, hái tay 100%. Chế biến tại cơ sở Gò Lớn, xã Đại Từ, cơ sở đủ điều kiện ATTP (14/2025/UBND-NNMT-TNg). Mỗi lô có mã in trên bao bì. Anh chị nhắn mã lô, hợp tác xã gửi ảnh phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó. Xem thêm danh mục Trà Bắc Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Trà Bắc Truyền Thống giá bao nhiêu?

Giá niêm yết 250.000đ/kg, 125.000đ gói 500 g, 50.000đ gói 200 g, 25.000đ gói 100 g. Giá sỉ theo kg báo riêng theo sản lượng.

Trà Bắc 250k và 450k khác nhau thế nào?

Trà Bắc Truyền Thống hái 1 tôm 2–3 lá, vị đậm, hợp trà đá và quán nước. Móc Câu Đặc Biệt hái 1 tôm 1 nõn 1 lá non, nước êm, ngọt hậu nhanh, hợp quán trà ngồi lâu.

1 kg Trà Bắc Truyền Thống pha được bao nhiêu ấm?

Khoảng 100 ấm, theo gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã. Quán vẫn nên tự cân, nếm để chỉnh theo khẩu vị khách.

Vì sao Trà Bắc pha ở quán hay bị đỏ nước?

Thường do nước quá nóng, hãm lâu hoặc để lá ngâm trong bình. Pha nước 80–85°C, hãm ngắn và chắt hết lá ra khỏi cốt.

Có nhận in nhãn riêng cho quán không?

Có. Hợp tác xã nhận OEM nhãn riêng cho khách lấy theo kg. Giá và điều kiện báo theo từng đơn, anh chị nhắn Zalo 0855.318.678.

Mua lẻ hay lấy sỉ?

Anh chị chỉ cần 1–2 gói để uống thử? Thuận Trà Thái Nguyên là kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã, cùng giá niêm yết. Mua lẻ Trà Bắc Truyền Thống hoặc mua lẻ Trà Xanh Đặc Sản để so vị. Khách nước ngoài đọc giới thiệu dòng trà này bằng tiếng Anh tại travina.com.vn.

Anh chị cần trà cho quán, nhà hàng hoặc bếp ăn? Chúng tôi gửi bảng giá theo kg trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu ở các mức giá để anh chị pha thử cạnh nhau. Mẫu miễn phí, anh chị chỉ trả phí ship. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.

Người chịu trách nhiệm nội dung

Phạm Hoàng Giang

Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt

Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.

Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *