Trả lời nhanh. Trà nõn tôm là chè xanh hái theo chuẩn 1 tôm 1 nõn: búp non cộng một lá rất non ngay dưới búp. Cánh nhỏ, xoăn, nước xanh ánh vàng, chát dịu và ngọt hậu nhanh.
- Hợp tác xã có hai dòng, cùng chế biến tại xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018.
- Nõn Cánh Hạc: 650.000đ/kg, túi 100 g 65.000đ, túi 200 g 130.000đ. Hạng vào cửa của nhóm nõn.
- Nõn Hảo Hạng: chọn lọc thêm một lần, 800.000đ/kg, túi 100 g 80.000đ, túi 200 g 160.000đ.
- Dùng nhiều cho tiếp khách, quà vừa tiền và bán online túi nhỏ. Đại lý hưởng chiết khấu nhóm trà trong khung 35–45% trên giá niêm yết.
Bài này viết cho đại lý, người bán online và người làm quà muốn hiểu dòng nõn tôm từ phía nhà sản xuất. Anh chị sẽ biết nõn tôm được hái và chế biến thế nào, hai dòng Nõn Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng khác nhau ở đâu, bảo quản ra sao để giữ màu nước. Phần cuối là quy cách, giá niêm yết và cách tính chiết khấu. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, xưởng nõn tôm đặt tại xóm Đồng Khuân, xã La Bằng, Thái Nguyên.

Nõn tôm là gì: một tôm một nõn
Tôm là búp non ở đỉnh cành, chưa mở lá. Nõn là lá non vừa hé ngay dưới tôm. Hái “1 tôm 1 nõn” nghĩa là chỉ lấy hai phần non nhất này, bỏ lá bánh tẻ bên dưới.
Về tên gọi, người trong nghề giải thích chữ “tôm” theo hai cách. Cách thứ nhất chỉ phần búp tôm được hái. Cách thứ hai tả cánh trà sau khi vò cong nhỏ như con tôm. Cả hai cách đều dẫn về cùng một nhóm hàng.
Trong thang phẩm cấp, nõn tôm đứng giữa Móc Câu Đặc Biệt (hái 1 tôm 1 nõn 1 lá non) và trà đinh (chỉ lấy búp còn khép). Vị dịu hơn Móc Câu, giá thấp hơn nhiều so với trà đinh. Bảng phân hạng đầy đủ có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.
Tên Cánh Hạc từ đâu ra
Tên “Cánh Hạc” tả dáng lá khi pha. Búp nõn khô cuộn nhỏ, gặp nước nóng thì nở ra, búp và lá non xoè hai bên như đôi cánh chim hạc. Trang sản phẩm của hợp tác xã mô tả đúng như vậy.
Về nguồn gốc, cái tên này có từ lịch sử vùng chè Tân Cương. Theo Báo Thái Nguyên, ông Vũ Văn Hiệt (thường gọi là ông Đội Năm) đưa giống chè từ Phú Thọ về Tân Cương khoảng năm 1920–1922, rồi dựng xưởng chế biến. Ông đặt tên sản phẩm là “Cánh Hạc”, lấy hình búp chè một tôm hai lá. Năm 1935, chè Cánh Hạc đoạt giải Nhất tại Đấu xảo Hà Nội và được thương gia Ấn Độ đặt mua. Ngày nay nhiều cơ sở chè Thái Nguyên vẫn dùng tên Cánh Hạc cho hạng búp non.
Những chi tiết khác hay gặp trên mạng, như chuyện hình chim hạc trên trống đồng, chúng tôi chưa thấy nguồn kiểm chứng nên không dùng. Khi tư vấn, anh chị kể phần lịch sử có nguồn ở trên là đủ.
Trên các bài và bao bì cũ, dòng này có tên “Trà Tôm Cánh Hạc”. Tên hiện tại là Trà Nõn Cánh Hạc. Đại lý nên cập nhật tên trên bảng giá và trang bán hàng để khách không nhầm là hai sản phẩm.

Quy trình sản xuất tại xưởng La Bằng
Nõn Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng chế biến tại cơ sở 2 của hợp tác xã ở xã La Bằng. Xưởng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS), có 10–15 nhân sự chế biến và kho lạnh. Nguyên liệu từ vườn xã viên ở La Bằng và Đại Từ, hái tay, hái sáng sớm, không lô nào hái máy. Nõn Cánh Hạc dùng búp của giống chè lai F1 (LDP1) và TRI 777.
| Công đoạn | Việc làm | Điểm riêng với búp nõn |
|---|---|---|
| 1. Hái và vận chuyển | Hái tay 1 tôm 1 nõn, đưa về xưởng trong buổi | Không dồn nén búp, tránh dập và nóng |
| 2. Làm héo | Rải mỏng để búp mất bớt nước, mềm ra | Búp non nhiều nước, cần đảo đều |
| 3. Diệt men | Sao bằng tôn quay có kiểm soát nhiệt | Thiếu nhiệt thì nước đỏ, quá nhiệt thì cháy cạnh |
| 4. Vò | Tạo dáng cánh xoăn nhỏ | Vò vừa tay để cánh xoăn mà không gãy |
| 5. Sấy và đánh hương | Làm khô, lên hương cốm | Canh lửa để giữ hương non, không khét |
| 6. Sàng, chọn, đóng gói | Tách cánh đều, cánh gãy; đóng túi hút chân không | Nõn Hảo Hạng được chọn lại thêm một lần |
Mỗi công đoạn tại xưởng có quy trình viết thành văn bản. Nhiệt độ và thời gian cụ thể thay đổi theo độ non và độ ẩm của từng mẻ búp. Mô tả chi tiết có trong bài quy trình chế biến chè Thái Nguyên tại xưởng TRAVINA: 6 công đoạn.
Khung chung của hợp tác xã là 5–10 kg chè tươi cho 1 kg chè khô, tuỳ phẩm cấp. Hạng hái càng non thì càng tốn nhiều chè tươi.
Nõn Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng khác nhau thế nào
Hai dòng cùng chuẩn hái, cùng xưởng. Khác nhau ở độ chọn lọc sau khi sao, dẫn tới khác độ đều của cánh, khác quy cách và khác người mua.
| Tiêu chí | Nõn Cánh Hạc | Nõn Hảo Hạng |
|---|---|---|
| Nguyên liệu | 1 tôm 1 nõn, lấy phần đầu búp, bỏ lá già | 1 tôm 1 nõn non, chọn lại thêm một lần |
| Cánh khô | Nhỏ, khi pha nở như cánh hạc | Nhỏ đều, đen ánh xanh |
| Nước và vị | Hương cốm, chát nhẹ, ngọt lan nhanh | Xanh ánh vàng, tiền chát hậu ngọt, hương cốm |
| Quy cách | Túi hút chân không 100 g, 200 g | Túi hút chân không 100 g, 200 g |
| Giá niêm yết | 650.000đ/kg · 65.000đ / 100 g · 130.000đ / 200 g | 800.000đ/kg · 80.000đ / 100 g · 160.000đ / 200 g |
| Số ấm pha | 10 g mỗi ấm: túi 100 g khoảng 10 ấm | 10 g mỗi ấm: túi 100 g khoảng 10 ấm |
| Hợp với khách | Muốn ngon hơn hàng phổ thông, chưa cần hàng cao nhất | Tiếp khách quý, biếu, người sưu tầm trà |
| Hạn dùng | 12 tháng | 12 tháng |
Hai dòng chế biến tại cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (14/2025/UBND-NNMT-TNg), vùng trồng đã đăng ký mã số. Hai dòng này chưa thuộc nhóm đạt tiêu chuẩn 6 Không, nên anh chị không giới thiệu chúng là trà 6 Không. Trang Nõn Hảo Hạng còn nhắc tên “Nõn Thượng Hạng” trong bảng so sánh cũ. Tên này hiện dùng cho Hộp Trà Nõn Thượng Hạng 200 g, giá 305.000đ.

Bảo quản nõn tôm để giữ màu nước
Búp nõn nhỏ, mềm, hút ẩm và hút mùi nhanh hơn trà búp phổ thông. Nõn tôm để sai chỗ vài tuần sẽ mất hương cốm, nước ngả vàng sẫm và vị chát lên. Với đại lý, đó là hàng bị trả lại.
- Giữ nguyên túi hút chân không tới khi bán. Không mở túi lớn để chia lẻ trên kệ.
- Để nơi khô, tối, kín hơi. Tránh cạnh bếp, cửa sổ nắng, và không để trong tủ lạnh chung với đồ ăn.
- Tách trà thử riêng. Dùng một túi nhỏ làm hàng pha thử, dùng hết trong ít ngày.
- Trà bị ẩm không phơi nắng. Nắng làm hỏng màu và hương. Trà có mùi mốc thì bỏ.
- Nhập trước bán trước. Xếp theo ngày sản xuất in trên bao bì.
Tại hợp tác xã, thành phẩm được giữ trong kho lạnh trước khi xuất. Quy trình kho cho cửa hàng có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán. Nếu khách phản ánh nước pha bị đục, xem bài nước trà bị đục, ít hương: nguyên nhân và cách xử lý.
Dùng nõn tôm cho quán, quà, bán online
| Kênh | Dòng nên dùng | Quy cách | Lưu ý khi bán |
|---|---|---|---|
| Quán trà ngồi lâu | Nõn Hảo Hạng | Túi 200 g, hoặc nhập theo kg từ 10 kg | Pha nước 80–85°C, hãm ngắn. Nước sôi làm mất hương non |
| Bán online | Nõn Cánh Hạc | Túi 100 g, 200 g | Giá dễ chốt đơn. Giải thích “khoảng 10 ấm mỗi túi 100 g” |
| Quà vừa tiền | Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng | Túi 200 g hoặc hộp | Hợp suất quà dưới 250.000đ, chưa cần tới trà đinh |
| Tiếp khách văn phòng | Nõn Hảo Hạng | Túi 100 g, 200 g | Giữ kín túi sau khi mở, dùng trong vài tuần |
Chi phí mỗi ấm cho quán, tính theo giá niêm yết. Gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn của hợp tác xã. Với định lượng đó, 1 kg Nõn Hảo Hạng (800.000đ) pha được khoảng 100 ấm, tức khoảng 8.000đ mỗi ấm trước chiết khấu. Anh chị thay định lượng thực tế của quán để tính lại.
Với hộp quà, cửa hàng có thể dùng Hộp Trà Nõn Tôm Cánh Hạc, hộp thiếc 120 g, giá 105.000đ. Khi phân vân giữa nõn tôm, trà đinh và móc câu cho kệ hàng, đọc bài nõn tôm, trà đinh hay móc câu: nhập loại nào cho cửa hàng.
Giá sỉ và quy cách
Giá niêm yết ở bảng trên là mốc để tính cho cả hai cách nhập hàng.
- Đại lý (đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối): chiết khấu nhóm trà trong khung 35–45% trên giá niêm yết, bán ra đúng giá niêm yết. Bảo hộ khu vực theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX.
- Nhập theo kg cho quán hoặc nhãn riêng: đơn từ 10 kg, báo giá riêng theo sản lượng và quy cách. Nhận OEM nhãn riêng, báo giá theo từng đơn, không ràng buộc giá bán ra.
| Minh hoạ phép tính | Giá niêm yết | Chiết khấu 35% | Chiết khấu 45% |
|---|---|---|---|
| Nõn Cánh Hạc 200 g | 130.000đ | 130.000 × (1 − 35%) = 84.500đ | 130.000 × (1 − 45%) = 71.500đ |
| Nõn Hảo Hạng 200 g | 160.000đ | 104.000đ | 88.000đ |
| Nõn Hảo Hạng, tính theo 1 kg | 800.000đ | 520.000đ | 440.000đ |
Minh hoạ trên giá niêm yết, không phải bảng giá đại lý. Tính ở hai đầu khung chiết khấu.
Điều kiện chung: không công nợ, COD, giao 3–5 ngày, hoá đơn VAT. Đại lý, cửa hàng, doanh nghiệp mua hàng có sẵn không phải cọc tiền hàng, chỉ chuyển trước phí vận chuyển; riêng đơn đặt trước hàng Tết và đơn làm riêng theo yêu cầu cọc 20%. Hợp tác xã mua lại 70% giá buôn với hàng nguyên seal quá hạn không quá một tháng, còn phiếu xuất kho gốc. Giá các hạng khác có trong bảng giá chè Thái Nguyên 2026 theo phẩm cấp. Toàn bộ dòng trà búp xem ở danh mục trà Bắc Thái Nguyên.
Nguồn gốc lô trà
Búp nõn hái tay từ vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, sườn đông Tam Đảo, hồ Núi Cốc điều hoà độ ẩm. Vùng chè VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68) nằm ở La Bằng, vùng trồng đã đăng ký mã số. Chế biến tại xưởng Đồng Khuân, La Bằng, đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô có mã in trên bao bì, anh chị nhắn mã lô để nhận ảnh phiếu kiểm nghiệm của đúng lô. Đối tác nước ngoài xem trang tiếng Anh của Nõn Cánh Hạc.
Câu hỏi thường gặp
Trà nõn tôm hái theo chuẩn nào?
1 tôm 1 nõn: búp non cộng một lá rất non ngay dưới. Tại hợp tác xã hái tay 100%, hái sáng sớm.
Trà Tôm Cánh Hạc và Trà Nõn Cánh Hạc có phải một không?
Là một dòng. “Trà Tôm Cánh Hạc” là tên cũ, tên hiện tại là Trà Nõn Cánh Hạc.
Nõn Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng, dòng nào cao hơn?
Nõn Hảo Hạng cao hơn, được chọn lọc thêm một lần nên cánh đều hơn. Giá 800.000đ/kg so với 650.000đ/kg của Nõn Cánh Hạc.
Trà nõn tôm có túi 500 g hoặc 1 kg không?
Không. Nõn Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng chỉ có túi 100 g và 200 g. Quán cần số lượng lớn gửi yêu cầu nhập theo kg, đơn từ 10 kg.
Nõn tôm chế biến ở đâu?
Tại xưởng xóm Đồng Khuân, xã La Bằng, Thái Nguyên, đạt ISO 22000:2018.
Mua lẻ hay lấy sỉ?
Anh chị chỉ cần 1–2 gói để uống hoặc biếu? Thuận Trà Thái Nguyên là kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã, cùng giá niêm yết. Đọc cách phân biệt trà búp, móc câu, nõn tôm, trà đinh cho người mua lẻ, rồi mua lẻ Nõn Cánh Hạc hoặc mua lẻ Nõn Hảo Hạng.
Anh chị lấy nõn tôm cho quán, cửa hàng hoặc làm nhãn riêng? Chúng tôi gửi bảng giá theo kg và theo cấp đại lý trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu miễn phí (anh chị trả phí ship). Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Trần Thị Vi
Trà nương, HTX Tâm Trà Việt
Chị là người dân tộc Tày, tốt nghiệp đại học ngành Tin học kế toán, nhưng chọn quay về quê với mong muốn cống hiến cho nông nghiệp xanh. Trên website, chị phụ trách nội dung về vùng nguyên liệu, giống chè, cách hái và quy trình làm trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

