Pha Trà Bắc tại quán: công thức chuẩn cho nhân viên

Chén nước trà xanh Thái Nguyên màu vàng sáng

Trả lời nhanh. Ba công thức cho ba dụng cụ, học thuộc là đủ dùng cả ca:

  • Ấm 200 ml: 8–10 g trà, nước 85°C, nước đầu 40–45 giây, rót kiệt.
  • Bình phục vụ bàn 1 lít: 10–12 g trà, nước 85°C, hãm 4–5 phút rồi lọc bã.
  • Nồi trà đá 5 lít: 50–60 g trà, nước 85–90°C, hãm 5–7 phút rồi lọc bã ra bình.

Điểm chung của cả ba: lọc bã hoặc rót kiệt. Lá trà nằm trong nước nóng càng lâu thì nước càng đắng.

Trà Bắc Truyền Thống là dòng dùng nhiều nhất ở quán nước, quán ăn và bếp ăn, giá niêm yết 250.000đ một kg. Chè hái một tôm hai đến ba lá nên chịu được nước nóng hơn các dòng hái non, và cũng vì thế dễ bị pha ẩu. Bài này là công thức tôi đưa cho các quán khi họ bắt đầu lấy hàng.

Chén nước trà xanh Thái Nguyên màu vàng sáng

Quán cần công thức cố định, không pha theo cảm tính

Ở nhà, pha theo cảm tính không sao vì chỉ một người uống. Ở quán, mỗi ca một người pha, mỗi người một tay, và khách quay lại thấy vị khác là họ nghĩ quán đổi hàng. Vị thất thường làm mất khách nhanh hơn vị nhạt.

Ba thứ cần cố định và ghi ra giấy: gam, độ, giây. Không cần thiết bị đắt tiền: một cân tiểu ly, một nhiệt kế que và một đồng hồ bấm giờ là đủ cho một quầy.

Công thức cho ấm, bình và nồi lớn

Ấm nhỏ, phục vụ tại bàn. Tráng ấm bằng nước nóng, cho trà, chế một ít nước rồi đổ bỏ để đánh thức trà. Chế nước 85°C, hãm 40 đến 45 giây, rót kiệt ra chén tống rồi chia chén. Các nước sau cộng thêm 10 đến 15 giây.

Bình phục vụ bàn. Hãm trong một ấm hoặc nồi riêng, đủ thời gian rồi lọc bã, rót nước vào bình giữ nhiệt. Không bỏ trà trực tiếp vào bình rồi để cả buổi, vì đó là cách bảo đảm nước cuối bình đắng gấp đôi nước đầu.

Nồi lớn cho trà đá. Đun nước sôi rồi để nguội còn khoảng 85–90°C, cho trà vào, đậy nắp, hãm 5 đến 7 phút, lọc bã, để nguội tự nhiên rồi mới cho đá khi phục vụ. Không đun sôi trà cùng nước, vì nước sẽ đỏ và chát.

Công thức chuẩn giúp giảm hẳn số ca khách mệt, phần còn lại thì xử lý theo quy trình dành cho nhân viên tại quầy.

Bảng tỷ lệ trà, nước, thời gian theo dụng cụ

Dụng cụ Nước Trà Bắc Truyền Thống Nhiệt độ Thời gian Phục vụ được
Ấm chuyên 150 ml 6–7 g 85°C 40 giây 2 người
Ấm trung 200–250 ml 8–10 g 85°C 40–45 giây 3–4 người
Ấm tích 500 ml 18–20 g 85°C 60–90 giây 6–8 người
Bình giữ nhiệt 1 lít 10–12 g, lọc bã 85°C 4–5 phút 8–10 cốc
Nồi trà đá 5 lít 50–60 g, lọc bã 85–90°C 5–7 phút 35–45 cốc
Nồi lớn 10 lít 100–120 g, lọc bã 85–90°C 6–8 phút 70–90 cốc

Một kg Trà Bắc pha được khoảng 100 ấm gói 10 g, hoặc khoảng 700 đến 900 cốc trà đá tuỳ độ đậm quán chọn. Cách tính giá vốn mỗi cốc có trong bài 1 kg Trà Bắc pha được bao nhiêu ấm.

Giữ nóng và giữ vị suốt ca

  • Chia mẻ theo giờ. Pha mẻ vừa đủ cho một đến hai giờ, không pha một lần cho cả ca.
  • Lọc bã ngay. Đây là việc quan trọng nhất trong cả danh sách.
  • Bình giữ nhiệt đậy kín, không mở ra mở vào liên tục.
  • Nước trà nguội trong bình quá bốn giờ thì bỏ, không hâm lại.
  • Không pha nước mới vào bã cũ để tiết kiệm. Nước đó vừa nhạt vừa chát.

Với quán bán trà đá, để nước trà nguội tự nhiên trước khi cho đá. Đổ đá vào nước còn nóng làm loãng đột ngột và nước trà mất vị.

Bộ ấm chén pha trà

Kiểm tra chéo cuối ca

  1. Nếm một cốc cuối ca và so với ghi chú đầu ca. Lệch nhiều thì ghi lại.
  2. Cân lượng trà đã dùng trong ca và đối chiếu với số cốc đã bán. Chênh lệch lớn nghĩa là có người pha không theo công thức.
  3. Kiểm bã trong thùng: bã còn ướt sũng và nhiều là dấu hiệu pha dư; bã ít mà nước nhạt là dấu hiệu tái sử dụng bã.
  4. Ghi ba dòng vào sổ ca và bàn giao cho ca sau.
  5. Tổng hợp cuối tuần để biết ca nào cần đào tạo lại.

Việc cân trà đầu ca và cuối ca có thêm một tác dụng: kiểm soát tồn kho. Trà khô hạn dùng 12 tháng, nên quán nên nhập vừa đủ cho một đến hai tháng thay vì tích nhiều.

Nguồn gốc lô trà

Trà Bắc Truyền Thống của TRAVINA hái một tôm hai đến ba lá, giống trung du, chế biến tại cơ sở Gò Lớn, Đại Từ. Quy cách hút chân không 100 g, 200 g và túi 500 g; giá niêm yết 250.000đ một kg, đã gồm thuế giá trị gia tăng. Hạn dùng 12 tháng kể từ ngày sản xuất. Mỗi lô có mã in trên bao bì; quán nhắn mã lô để nhận phiếu kiểm nghiệm. Chi tiết dòng hàng có trong bài Trà Bắc Truyền Thống cho quán và nhà hàng.

Câu hỏi thường gặp khi pha trà phục vụ đông khách

Có được đun sôi trà cùng nước trong nồi không?

Không nên. Đun sôi làm nước trà đỏ và chát. Đun nước riêng, để nguội còn 85–90°C rồi mới cho trà vào hãm.

Pha sẵn từ đầu ca có tiện hơn không?

Tiện nhưng vị sẽ tụt. Chia mẻ theo giờ vẫn là cách tốt nhất; nếu buộc phải pha sẵn thì phải lọc bã ngay.

Dùng trà tấm thay Trà Bắc cho nồi lớn được không?

Được, nhưng giảm thời gian hãm xuống còn 3 đến 4 phút vì trà tấm ra nước nhanh hơn. Đặc điểm dòng tấm có trong bài riêng về trà tấm.

Nước trà để qua đêm có dùng lại được không?

Không. Bỏ và pha mẻ mới. Nước trà để lâu bị oxy hoá, đổi màu và đổi vị.

Quán nên nhập bao nhiêu một lần?

Đủ dùng một đến hai tháng. Đơn theo kg từ 10 kg; đơn từ 20 triệu được hỗ trợ 100% phí vận chuyển.

Lấy Trà Bắc cho quán

Quán nước, quán ăn, bếp ăn: xem giá sỉ Trà Bắc cho quán và trang nhập sỉ. Mẫu thử miễn phí, khách trả phí vận chuyển. Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.

Cần đào tạo nhân viên: hợp tác xã có dịch vụ đào tạo pha trà cho quán và đại lý, kèm bảng thông số in sẵn cho quầy.

Muốn mở điểm bán: xem chính sách đại lý. Khách lẻ đặt tại Thuận Trà Thái Nguyên.

Người chịu trách nhiệm nội dung

Phạm Hoàng Giang

Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt

Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.

Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *