Đặt vùng nguyên liệu riêng: hợp tác dài hạn trên vùng 40,5 ha chè Đại Từ – La Bằng

Đồi chè vùng nguyên liệu Thái Nguyên

Trả lời nhanh. Hợp tác xã Tâm Trà Việt dành vùng nguyên liệu 40,5 ha tại Đại Từ – La Bằng của 90 hộ xã viên cho đối tác lấy hàng dài hạn.

  • Hợp với doanh nghiệp làm nhãn riêng, thương hiệu trà, nhà xuất khẩu cần cùng một nguồn nhiều năm.
  • Vườn ở độ cao 110–300 m, hái tay 100%, vụ hái tháng 3–10.
  • Quy trình canh tác, hạng trà, sản lượng và cơ chế giá thoả thuận theo từng đối tác, ghi vào hợp đồng.
  • Bước đầu là thăm vùng: báo trước 7 ngày, không thu phí tham quan.

Bài này dành cho doanh nghiệp đặt hàng nhãn riêng, thương hiệu trà và nhà xuất khẩu đang tính chuyện “giữ” một vùng chè cho mình thay vì mua từng đơn. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, vùng nguyên liệu ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Bài nói điều hợp tác xã có thể cam kết, những rủi ro của nông sản mà hợp đồng nào cũng phải tính, và cách hai bên bắt đầu. Đặc điểm thổ nhưỡng của vùng được viết ở bài khác; ở đây chỉ bàn mô hình hợp tác.

Đồi chè vùng nguyên liệu Thái Nguyên

Vì sao đối tác lớn cần vùng nguyên liệu riêng

Mua theo đơn phù hợp khi anh chị bán nhiều loại, đổi nhà cung cấp dễ. Khi đã có một nhãn riêng với khách quen vị, bài toán khác đi.

Vấn đề Mua theo từng đơn Có vùng nguyên liệu dành riêng
Vị trà giữa các năm Phụ thuộc nguồn còn hàng lúc đặt Cùng vùng, cùng giống, cùng nhóm hộ, dễ giữ vị
Số lượng mùa cao điểm Dễ hết hàng giá tốt sau tháng 9 Lên kế hoạch hái và chế biến từ đầu vụ
Hồ sơ truy xuất cho khách của anh chị Mỗi lô một kiểu Lô truy về cùng vùng trồng đã có mã số
Yêu cầu canh tác riêng Khó yêu cầu Hai bên thống nhất quy trình, ghi vào hợp đồng
Cam kết của bên mua Không ràng buộc Bên mua cam kết khối lượng, thời gian

Vùng riêng không phải lựa chọn cho mọi doanh nghiệp. Nó đòi hỏi bên mua dự báo được lượng bán nhiều năm và chấp nhận rủi ro mùa vụ cùng người trồng. Nếu anh chị chỉ cần hàng đều theo tháng, mô hình nhập theo quý đã đủ, xem bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn.

40,5 ha tại Đại Từ – La Bằng dành cho đối tác dài hạn

Vùng nguyên liệu của hợp tác xã nằm dưới sườn đông dãy Tam Đảo, gần hồ Núi Cốc, độ cao khoảng 110–300 m. Vùng 40,5 ha tại Đại Từ – La Bằng được dành cho đối tác lấy hàng dài hạn.

  • Giống chè theo hạng: Trung du cho Trà Bắc và trà xanh; chè lai F1 (LDP1) và TRI 777 cho Móc Câu, Cánh Hạc; Trung du cổ kết hợp Long Vân cho các hạng nõn tôm, trà đinh trở lên.
  • Hái tay 100%, hái sáng sớm, không lô nào hái máy.
  • Chế biến: cơ sở Gò Lớn (Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản) và cơ sở La Bằng (từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên, ISO 22000:2018).
  • Vùng trồng đã đăng ký mã số, lô thành phẩm truy được về vùng.

Phần diện tích, nhóm hộ và hạng trà cụ thể cho từng đối tác được trao đổi khi làm việc, sau khi đối tác thăm vùng. Chúng tôi không công bố sẵn một gói điều kiện chung, vì nhu cầu hạng trà của một thương hiệu trà xanh phổ thông khác hẳn một đơn hàng trà đinh. Đặc điểm đất, nước và tiểu khí hậu của vùng có trong bài vùng chè Đại Từ – La Bằng.

Canh tác hướng hữu cơ, VietGAP: cam kết được ghi vào hợp đồng

Đối tác làm thương hiệu thường muốn in một cam kết canh tác lên bao bì. Chữ nào in được phải khớp giấy tờ và quy trình thật. Ba lớp cam kết hợp tác xã đang dùng:

Cam kết Căn cứ Cách ghi đúng
VietGAP Giấy DVCL-VG-TT-24-19-68 (TCVN 11892-1:2017), phạm vi 17 hộ, 9,7 ha tại La Bằng, hiệu lực đến 06/11/2026, đang gia hạn Chỉ ghi cho lô lấy nguyên liệu trong phạm vi giấy, kèm số giấy
Quy chuẩn 6 Không Cam kết canh tác của hợp tác xã; vườn đạt khi chăm bón sạch liên tục từ năm thứ sáu “Canh tác hướng hữu cơ, chưa phải hữu cơ có chứng nhận”. Chỉ dùng cho các dòng đang theo quy chuẩn này
Quy trình riêng của đối tác Yêu cầu bổ sung do đối tác đưa ra Ghi thành phụ lục hợp đồng, kèm cách giám sát

Hợp tác xã chưa có chứng nhận hữu cơ. Nếu thương hiệu của anh chị muốn đi tới chứng nhận hữu cơ trên vùng riêng, đó là một lộ trình nhiều năm với tổ chức chứng nhận, cần hai bên bàn riêng. Sáu điều hợp tác xã không làm trên vườn 6 Không có trong bài Trà Sạch 6 Không là gì.

Sản lượng, mùa vụ và rủi ro thời tiết

Hợp đồng vùng riêng phải tính trước việc cây chè không chạy theo kế hoạch bán hàng.

  • Vụ hái tháng 3–10. Cuối năm bà con cúp chè cho cây ngủ đông. Hết đợt nhập tháng 9, gần như không còn trà giá tốt tới khoảng tháng 3 năm sau.
  • Vị theo vụ: vụ xuân vị dịu, vụ hè sản lượng cao nhưng đậm, chát hơn, vụ thu hương rõ, hậu ngọt.
  • Tỷ lệ tươi/khô: 5–10 kg chè tươi cho 1 kg chè khô tuỳ hạng, trà đinh trên 10 kg. Đặt hạng non thì lượng khô từ cùng diện tích ít đi nhiều.
  • Thời tiết: nắng hạn, mưa kéo dài làm búp ra chậm, lệch lịch hái. Hợp đồng nên có điều khoản khối lượng giao dao động trong một khoảng, và cách xử lý khi thiên tai.

Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng, tổng các hạng — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Đơn lớn hơn mức đó được phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng, phần hàng của đơn vị nào đi kèm hồ sơ và mã lô của đơn vị đó. Sản lượng dành cho từng đối tác trên vùng 40,5 ha được tính theo hạng và diện tích thống nhất, không phải một con số cố định. Có kho lạnh để giữ hàng theo lô và giao dần.

Cơ chế giá: các phương án để hai bên bàn

Hợp tác xã thoả thuận cơ chế giá riêng với từng đối tác vùng dài hạn. Dưới đây là các phương án thường gặp trong hợp đồng nông sản, để anh chị chuẩn bị đề xuất.

Phương án Cách làm Bên mua lợi Bên mua cần chấp nhận
Giá cố định theo năm Chốt giá từng hạng cho cả năm Dễ lập kế hoạch giá bán Không hưởng khi giá thị trường giảm
Giá sàn kèm điều chỉnh Có mức sàn bảo vệ người trồng, điều chỉnh theo biến động Nguồn hàng chắc, người trồng yên tâm giữ quy trình Giá có thể tăng khi thị trường tăng
Giá theo vụ Chốt giá đầu mỗi vụ xuân, hè, thu Sát thị trường Giá thay đổi trong năm

Với hàng niêm yết, hợp tác xã giữ nguyên giá theo vụ; nếu đổi giá thì báo trước một tháng, và khi giảm giá thì bù chênh cho hàng nhập trong 30 ngày trước. Vùng riêng không dùng bảng niêm yết mà dùng cơ chế hai bên ký. Cách hợp tác xã tổ chức thu mua búp theo hạng và hướng ký bao tiêu với hộ xã viên có trong bài 90 hộ xã viên: mô hình hợp tác xã chè.

Các bước thăm vùng và ký hợp tác

  1. Gửi nhu cầu: hạng trà, lượng dự kiến theo năm, thời gian muốn hợp tác, yêu cầu canh tác riêng, thị trường bán.
  2. Nhận mẫu và hồ sơ: mẫu các hạng liên quan (miễn phí, anh chị trả phí ship), bản chụp giấy tờ, phiếu kiểm nghiệm.
  3. Thăm vùng và xưởng: báo trước 7 ngày, không thu phí tham quan, đoàn tự lo đi lại và ăn trưa. Nên đi trong vụ hái.
  4. Chốt mẫu đối chứng và quy trình canh tác cho phần vùng dành cho anh chị.
  5. Thống nhất điều khoản: diện tích, hạng, khối lượng, khoảng dao động, cơ chế giá, lịch giao, hồ sơ lô, thời hạn.
  6. Ký hợp đồng và lên kế hoạch hái, chế biến cho vụ gần nhất.

Lịch trình thăm vùng cho đối tác có trong bài thăm vườn và xưởng TRAVINA. Nếu đối tác của anh chị ở nước ngoài, giới thiệu vùng trồng bằng tiếng Anh ở Dai Tu – La Bang tea growing areas và năng lực hàng xuất ở bulk tea export.

Công đoạn chế biến chè tại xưởng

Nguồn gốc lô trà

Vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, độ cao 110–300 m, vùng trồng đã đăng ký mã số, dành cho đối tác dài hạn. Vùng 9,7 ha của 17 hộ tại La Bằng đạt VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68). Chế biến tại cơ sở Gò Lớn và cơ sở La Bằng (ISO 22000:2018).

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có thể đặt vùng chè riêng tại hợp tác xã không?

Có. Hợp tác xã dành vùng nguyên liệu 40,5 ha tại Đại Từ – La Bằng cho đối tác dài hạn. Diện tích, hạng, khối lượng và giá thoả thuận theo từng đối tác.

Vùng riêng có được ghi là trà hữu cơ không?

Không. Hợp tác xã chưa có chứng nhận hữu cơ. Dòng theo quy chuẩn 6 Không ghi là “canh tác hướng hữu cơ, chưa phải hữu cơ có chứng nhận”.

Hợp đồng vùng nguyên liệu nên tính rủi ro gì?

Thời tiết làm lệch lịch hái và sản lượng, vị khác nhau giữa các vụ, và tỷ lệ tươi/khô khác nhau giữa các hạng. Nên có khoảng dao động khối lượng.

Bắt đầu hợp tác vùng riêng từ đâu?

Gửi nhu cầu, nhận mẫu và hồ sơ, rồi thăm vùng. Báo trước 7 ngày, không thu phí tham quan.

Trao đổi về vùng nguyên liệu dài hạn

Anh chị đang xây một nhãn trà cần nguồn ổn định nhiều năm? Gửi hạng trà, lượng dự kiến và thời gian muốn hợp tác. Chúng tôi gửi mẫu, hồ sơ và hẹn lịch thăm vùng. Đăng ký thăm vùng chè · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.

Người chịu trách nhiệm nội dung

Trần Thị Vi

Trà nương, HTX Tâm Trà Việt

Chị là người dân tộc Tày, tốt nghiệp đại học ngành Tin học kế toán, nhưng chọn quay về quê với mong muốn cống hiến cho nông nghiệp xanh. Trên website, chị phụ trách nội dung về vùng nguyên liệu, giống chè, cách hái và quy trình làm trà.

Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *