Trả lời nhanh.
- Dòng dễ bán ở cửa hàng Việt tại nước ngoài thường là trà dùng hằng ngày quen vị quê nhà, trà ướp hoa và trà làm quà.
- Quy cách hợp kệ: túi chân không 100 g, 200 g; túi 500 g chỉ có ở Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và hai loại trà tấm.
- Giấy tờ thị trường như FDA (Mỹ), GACC (Trung Quốc) là việc phải làm rõ với nhà nhập khẩu. TRAVINA chưa đăng ký hai mục này dưới tên hợp tác xã, hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.
- Nhãn phải theo ngôn ngữ và quy định nước bán.
- Vận chuyển: đường biển cho đơn lớn, hàng không cho đơn nhỏ, gấp.
Bài này dành cho chủ cửa hàng Việt, cửa hàng thực phẩm châu Á ở nước ngoài, và người gom hàng ở Việt Nam gửi trà cho các cửa hàng đó. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Chúng tôi không nói thị trường nào bán chạy, vì không có số liệu đủ tin cậy. Bài giúp anh chị chọn dòng, chọn quy cách và biết giấy tờ nào ai làm.

Người Việt ở nước ngoài mua trà gì
Khách của cửa hàng Việt ở nước ngoài thường mua trà vì nhớ vị quen, vì cần trà mời khách trong dịp lễ, hoặc để làm quà khi về thăm nhà người quen. Khách châu Á khác và khách bản địa tò mò về trà Việt thì hay hỏi trà ướp hoa và hộp quà.
| Nhu cầu khách | Dòng của hợp tác xã | Giá niêm yết tại Việt Nam |
|---|---|---|
| Uống hằng ngày, vị đậm quen | Trà Bắc Truyền Thống | 250.000đ/kg |
| Uống hằng ngày, vị dịu hơn | Trà Xanh Đặc Sản, Trà Móc Câu Đặc Biệt | 350.000đ/kg, 450.000đ/kg |
| Mời khách, dịp lễ | Trà Nõn Hảo Hạng | 800.000đ/kg |
| Trà ướp hoa | Trà Sen Tây Hồ, Trà Hoa Nhài, Trà Hoa Bưởi | Hộp 1 bông 15 g: 90.000đ; nhài, bưởi 1.200.000đ/kg |
| Trà khác lạ cho khách bản địa | Hồng Trà Núi Cốc, Ô Long Đông Tam Đảo, Bạch Trà Mẫu Đơn | 269.000đ/túi 215 g |
| Quà biếu cao cấp | Trà Đinh Ngọc, Trà Đinh Tiến Vua | 2.500.000đ/kg, 4.000.000đ/kg |
Trà Sen Tây Hồ, Trà Hoa Nhài, Trà Hoa Bưởi đều dùng hoa do hợp tác xã tự trồng, tự hái, sấy khô thủ công theo mùa hoa thật sự, không phải hàng có sẵn quanh năm — hoa bưởi hái tháng 3, sen thu tháng 6, nhài rộ tháng 5–7 — nên cửa hàng ở nước ngoài cần đặt sớm theo vụ, hết hàng phải chờ mùa sau, không gom được số lượng lớn ngoài sức làm của nghệ nhân.
Giá niêm yết trong nước, đã gồm VAT, ngày 15/09/2026. Giá cho đơn xuất báo riêng theo quy cách và điều kiện giao.
Phân hạng đầy đủ từ Trà Bắc đến trà đinh có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.
Quy cách hợp: 100 g, 200 g, 500 g
Kệ cửa hàng ở nước ngoài thường chật, tiền thuê cao. Quy cách nhỏ quay vòng nhanh hơn và ít rủi ro quá hạn.
| Quy cách | Có ở dòng nào | Hợp với |
|---|---|---|
| 100 g chân không | Dòng phổ thông, trà đinh | Khách mua thử, quà nhỏ |
| 200 g chân không | Dòng phổ thông, trà đinh | Khách quen vị |
| 215 g túi giấy | Trà Sạch 6 Không, Hồng Trà Núi Cốc, Ô Long Đông Tam Đảo, Bạch Trà Mẫu Đơn | Kệ trà đặc biệt |
| 500 g | Chỉ Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản, hai loại trà tấm | Quán ăn Việt, gia đình uống nhiều |
| Hộp, set quà | Hộp Vạn Phúc, hộp thiếc, set Tâm Trà | Mùa lễ, quà biếu |
Hạn dùng trà khô là 12 tháng. Với hàng đi xa, thời gian vận chuyển và thời gian chờ thông quan trừ vào hạn dùng còn lại khi hàng lên kệ. Nên nhập theo đợt nhỏ, đều, thay vì một lần cho cả năm.

Nhập qua nhà nhập khẩu: FDA, GACC do ai làm
Cửa hàng bán lẻ ở nước ngoài thường không tự nhập trực tiếp mà đi qua một nhà nhập khẩu thực phẩm có giấy phép. Nhà nhập khẩu lo thủ tục phía nước nhập. Một số yêu cầu lại đặt lên cơ sở sản xuất.
| Thị trường | Yêu cầu chính | Tình trạng với hàng TRAVINA |
|---|---|---|
| Mỹ | Cơ sở thực phẩm nước ngoài đăng ký với FDA, có US Agent; nhà nhập khẩu làm FSVP và Prior Notice | Hợp tác xã chưa đăng ký FDA dưới tên mình, hiện làm qua nhà nhập khẩu |
| Trung Quốc | Nhà sản xuất nước ngoài đăng ký với GACC trên hệ thống CIFER, số đăng ký in trên bao bì | Hợp tác xã chưa đăng ký GACC dưới tên mình, hiện làm qua nhà nhập khẩu |
| Nước khác | Tuỳ quy định từng nước về thực phẩm nhập khẩu | Hỏi nhà nhập khẩu trước khi đặt |
Vì vậy, trước khi đặt hàng, anh chị hỏi nhà nhập khẩu ba câu: hàng đi dưới đăng ký của cơ sở nào, cần phiếu kiểm nghiệm chỉ tiêu gì, và ai chịu trách nhiệm nhãn. Yêu cầu chi tiết của Trung Quốc, Nhật, Mỹ có trong bài xuất khẩu chè Việt Nam: số liệu và hồ sơ cần có.
Nhãn tiếng nước sở tại
Nhãn tiếng Việt trên túi trà trong nước thường chưa đủ để bán ở nước ngoài. Hầu hết thị trường yêu cầu thông tin bắt buộc bằng ngôn ngữ người tiêu dùng nước đó đọc được.
- Thông tin thường phải có: tên sản phẩm, thành phần, khối lượng tịnh, xuất xứ, hạn dùng, cách bảo quản, tên và địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm tại nước bán.
- Cách làm phổ biến: dán nhãn phụ lên bao bì gốc. Nhà nhập khẩu thường cung cấp nội dung nhãn phụ theo luật nước họ.
- In nhãn riêng: hợp tác xã nhận OEM nhãn riêng, báo theo từng đơn. Nội dung nhãn do bên đặt hàng chịu trách nhiệm.
- Không tự ghi các công bố như “hữu cơ” hay công dụng sức khoẻ. Dòng 6 Không là canh tác hướng hữu cơ, chưa phải hữu cơ có chứng nhận.

Vận chuyển đường biển, hàng không
| Tiêu chí | Đường biển | Hàng không |
|---|---|---|
| Hợp với | Đơn lớn, hàng đi cùng thực phẩm khô khác trong container | Đơn nhỏ, hàng gấp, hàng giá trị cao như trà đinh |
| Thời gian | Lâu hơn | Nhanh hơn |
| Chi phí trên mỗi kg | Thấp hơn | Cao hơn |
| Rủi ro với trà | Ẩm, nóng trong container, lẫn mùi hàng khác | Ít hơn, nhưng vẫn cần đóng thùng chắc |
| Đóng gói nên có | Túi chân không, thùng carton có lót, không xếp chung hàng nặng mùi | Túi chân không, thùng carton |
Trà khô hút ẩm và hút mùi. Nếu đi ghép container với nước mắm, gia vị, cá khô, hãy yêu cầu tách khu và đóng thêm lớp túi ngoài. Cách giữ trà cho khỏi mốc có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán.
Đặt hàng và hồ sơ lô
Người gom hàng, doanh nghiệp tại Việt Nam gửi trà cho cửa hàng ở nước ngoài: đặt với hợp tác xã như đơn sỉ trong nước. Đơn sỉ từ 10 kg, mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Hợp tác xã cấp hoá đơn VAT, phiếu xuất kho theo mã lô, bản chụp giấy tờ và phiếu kiểm nghiệm gần nhất. Năng lực và các hạng đi được số lượng lớn có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn.
Chủ cửa hàng, nhà nhập khẩu ở nước ngoài làm việc bằng tiếng Anh tại trang bulk tea export của travina.com.vn. Danh mục giấy tờ bằng tiếng Anh ở trang certificates and licences.
Nguồn gốc lô trà
Trà trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản chế biến tại cơ sở Gò Lớn. Móc Câu Đặc Biệt trở lên, hồng trà, ô long, bạch trà chế biến tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018. Mỗi túi có mã lô, truy về vùng trồng đã đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
Cửa hàng ở Mỹ nhập trà TRAVINA cần FDA không?
Hàng thực phẩm vào Mỹ cần cơ sở sản xuất đăng ký FDA. Hợp tác xã chưa đăng ký dưới tên mình, hàng hiện đi qua nhà nhập khẩu. Hỏi nhà nhập khẩu của anh chị trước khi đặt.
Có túi 500 g cho quán ăn Việt ở nước ngoài không?
Có ở Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và hai loại trà tấm. Các dòng khác chỉ 100 g, 200 g.
Có in nhãn tiếng Anh hoặc tiếng nước sở tại được không?
Hợp tác xã nhận in nhãn riêng, báo theo từng đơn. Nội dung nhãn theo luật nước bán do bên đặt hàng hoặc nhà nhập khẩu cung cấp.
Nên gửi trà đường biển hay hàng không?
Đơn lớn đi đường biển để giảm chi phí mỗi kg, nhưng cần đóng gói chống ẩm, tách hàng nặng mùi. Đơn nhỏ, trà giá trị cao nên đi hàng không.
Đặt hàng cho cửa hàng ở nước ngoài
Anh chị ở Việt Nam, gom hàng cho cửa hàng nước ngoài? Nhận báo giá trong 24 giờ làm việc kèm 3–5 mẫu. Xem nguồn trà xuất khẩu · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

