Quy trình chế biến chè Thái Nguyên tại xưởng TRAVINA: 6 công đoạn từ búp tươi đến lô hàng

Dàn làm héo chè tươi tại xưởng chế biến

Trả lời nhanh. Chè xanh Thái Nguyên tại xưởng TRAVINA đi qua 6 công đoạn:

  1. Thu hái: hái tay 100%, từ 1 tôm 1 lá đến 1 tôm 3 lá tuỳ hạng, hái sáng sớm.
  2. Làm héo: trải búp cho bay bớt nước, lá mềm.
  3. Diệt men: dùng nhiệt khoá enzyme để lá không bị oxy hoá, giữ màu xanh.
  4. Vò: tạo cánh xoăn, đưa dịch chè ra bề mặt lá.
  5. Sấy và lên hương: làm khô, tạo hương cốm.
  6. Phân loại, đóng gói, bảo quản lạnh theo mã lô.

Cần 5–10 kg chè tươi cho 1 kg chè khô tuỳ phẩm cấp, riêng trà đinh cần trên 10 kg.

Bài này viết cho chủ quán, đại lý và doanh nghiệp đặt hàng nhãn riêng (OEM). Anh chị không cần biết sao chè, nhưng cần hiểu vì sao hai lô cùng tên lại khác vị, và nhà cung cấp nào giữ được chất trà ổn định. Chúng tôi đi qua từng công đoạn ở hai xưởng của Hợp tác xã Tâm Trà Việt: mỗi bước làm gì, sai thì trà bị lỗi gì, và anh chị nhận ra lỗi đó ở chén trà ra sao.

Bốc búp chè tươi trên dàn làm héo

Từ 5–10 kg chè tươi ra 1 kg chè khô

Búp chè tươi chứa phần lớn là nước. Qua héo, diệt men, vò và sấy, gần hết lượng nước đó bay đi. Vì vậy, tại xưởng của hợp tác xã, 1 kg chè khô cần 5–10 kg chè tươi.

Khoảng chênh 5–10 kg nằm ở phẩm cấp. Hạng hái non, búp nhỏ, loại bỏ nhiều thì cần nhiều búp tươi hơn cho 1 kg thành phẩm. Trà đinh là ví dụ rõ nhất: chỉ lấy một búp non chưa xoè lá, trên 10 kg chè tươi mới ra 1 kg chè khô. Đây cũng là lý do chính khiến giá các hạng chênh nhau nhiều lần.

Công đoạn Mục đích Làm sai thì Anh chị thấy ở chén trà
1. Thu hái Chọn đúng độ non của búp Lẫn lá già, cuộng Chát gắt, nước sẫm, cánh không đều
2. Làm héo Giảm nước, lá mềm Héo thiếu: hăng. Héo quá: mất hương Mùi ngái, mùi lá sống, hoặc nhạt hương
3. Diệt men Khoá enzyme, giữ màu xanh Thiếu nhiệt: lá oxy hoá. Quá nhiệt: cháy cạnh Nước đỏ, chát nặng; hoặc mùi khét
4. Vò Tạo cánh, đưa dịch chè ra mặt lá Vò non tay: cánh rời. Vò quá: nát vụn Trà nhạt, ra nước chậm; hoặc nước đục, nhiều vụn
5. Sấy, lên hương Làm khô, tạo hương cốm Chưa khô: dễ mốc. Quá lửa: khét Đổi vị sau vài tuần; hoặc đắng khét
6. Phân loại, đóng gói, bảo quản Đều hạng, giữ hương Trộn hạng, bao bì hở, kho ẩm Lô sau khác lô trước, mất hương cốm

Thu hái: hái tay từ 1 tôm 1 lá đến 1 tôm 3 lá tuỳ hạng

“Tôm” là đọt non trên cùng, lá còn cuộn. Hái một tôm một lá cho búp non, nhiều axit amin, vị ngọt. Càng lấy xuống lá dưới, lượng tanin càng nhiều, vị càng chát đậm.

Ở hợp tác xã, 100% chè được hái tay, từ 1 tôm 1 lá đến 1 tôm 3 lá tuỳ hạng, hái sáng sớm trong vụ từ tháng 3 đến tháng 10. Không lô nào hái máy. Hái máy nhanh và rẻ, nhưng cắt lẫn lá già và cuộng. Đó là nguồn gốc của vị chát gắt ở nhiều loại trà giá thấp.

Hạng Chuẩn hái
Trà Bắc Truyền Thống 1 tôm 2–3 lá
Trà Xanh Đặc Sản 1 tôm 2 lá
Móc Câu Đặc Biệt 1 tôm 1 nõn 1 lá non
Nõn Cánh Hạc 1 tôm 1 nõn
Nõn Hảo Hạng 1 tôm 1 nõn non
Trà đinh Một búp non chưa xoè lá, hái sớm mai

Giống chè cũng chia theo hạng. Trà Bắc Truyền Thống và trà xanh dùng giống Trung du. Móc Câu và Cánh Hạc dùng chè lai F1 (LDP1) và TRI 777. Các hạng cao, từ nõn tôm và trà đinh trở lên, kết hợp Trung du cổ với giống Long Vân.

Búp hái xong phải về xưởng sớm. Búp dồn bao, để lâu sẽ nóng lên, bắt đầu oxy hoá, mẻ trà có mùi ngái không sửa được.

Cuối năm, bà con cúp chè cho cây ngủ đông. Hết đợt nhập tháng 9 thì không còn trà giá tốt cho tới khoảng tháng 3 năm sau, trà để dành cuối vụ vừa đắt vừa kém ngon. Vì vậy đối tác nên chốt lượng hàng Tết từ tháng 10.

Vì sao vị chát lại khác nhau giữa các hạng và các vụ, anh chị xem thêm bài trà bị chát, đắng gắt: nguyên nhân từ vườn, xưởng, kho và ấm pha.

Làm héo và diệt men: nơi quyết định vị chát

Làm héo

Búp tươi được trải mỏng cho bay bớt nước. Lá mềm ra, cuống bẻ gập không gãy, mùi hăng của lá sống giảm. Lá héo đều thì các bước sau mới đều.

Đây là công đoạn phụ thuộc thời tiết nhiều nhất. Ngày nồm ẩm, búp lâu héo. Ngày hanh khô, búp héo nhanh. Người làm xưởng phải chỉnh theo từng mẻ, không theo một giờ cố định.

Diệt men

Trong lá chè có enzyme. Nếu để enzyme hoạt động, lá bị oxy hoá, chuyển màu đỏ nâu, như cách làm hồng trà. Với trà xanh, việc cần làm là khoá enzyme bằng nhiệt càng sớm càng tốt.

Tại xưởng, búp héo được đưa vào máy diệt men công nghệ cao. Diệt men đủ thì lá xanh sẫm, dẻo, có mùi thơm chín. Diệt men thiếu, lá tiếp tục oxy hoá: nước trà ngả đỏ, chát nặng, mùi ngái. Quá nhiệt, cạnh lá cháy, nước có vị khét.

Nói ngắn gọn, phần lớn lỗi “trà đỏ nước, chát gắt” mà khách báo về, nếu không do cách pha, thì nằm ở hai công đoạn này.

Thợ vận hành máy diệt men tại xưởng

Vò trà: vì sao cánh cong mà không nát

Vò có hai việc. Một là làm dập nhẹ tế bào lá để khi pha, chất trong lá tan ra nước. Hai là tạo dáng cánh: cong như lưỡi câu với Móc Câu Đặc Biệt, xoăn chặt với Trà Bắc Truyền Thống.

Lá phải vò lúc còn ấm và dẻo sau diệt men. Vò non tay, cánh rời, trà ra nước chậm và nhạt. Vò quá tay, lá nát vụn, nước pha ra đục và nhanh chát. Dáng cánh đẹp mà không nát là dấu hiệu tay nghề của xưởng.

Đoàn nghệ nhân của hợp tác xã, đại diện xã La Bằng, đoạt Giải Nhì “Bàn tay vàng chế biến chè 2025” theo Quyết định 1338/QĐ-SNNMT ngày 20/12/2025. Sự khác nhau giữa dáng cánh các hạng có trong bài chè Móc Câu Đặc Biệt: chuẩn hái, quy trình và cách bán.

Sấy và lên hương: hương cốm non từ đâu ra

Sau vò, trà được làm khô dần. Nước trong cánh trà phải thoát đều từ trong ra ngoài. Nếu mặt ngoài khô trước mà lõi còn ẩm, trà dễ mốc và đổi vị sau vài tuần.

Hương cốm đặc trưng của chè Thái Nguyên hình thành chủ yếu ở giai đoạn cuối, khi trà gần khô được giữ ở nhiệt vừa phải. Lúc này đường và axit amin trong lá phản ứng với nhau dưới tác động của nhiệt (phản ứng Maillard), tạo ra mùi thơm như cốm, như ngô rang. Lửa to quá thì hương cốm chuyển sang khét. Lửa yếu thì hương không lên.

Người sao phải ngửi, nghe tiếng cánh trà và cảm nhiệt bằng tay để quyết định lúc dừng. Hương cốm của trà mộc đến từ búp và nhiệt, không cần tẩm.

Bảo quản lạnh và mã lô

Trà khô hút ẩm và hút mùi rất nhanh. Làm xong một mẻ ngon mà để kho nóng ẩm vài tháng thì hương cốm cũng mất.

  • Phân loại: trà được sàng theo kích cỡ cánh để đúng hạng. Phần tấm sàng ra từ trà đinh được đóng thành Trà Tấm Đinh và Tấm Đinh Túi Lọc, không trộn vào hạng chính.
  • Đóng gói: dòng phổ thông đóng chân không 100 g và 200 g. Túi 500 g chỉ có ở Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản và hai loại trà tấm. Gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn, 1 kg pha được khoảng 100 ấm.
  • Kho lạnh: hợp tác xã có kho lạnh để giữ hương cho hàng chờ xuất.
  • Mã lô: mỗi lô có mã in trên bao bì. Vùng trồng đã đăng ký mã số, nên mã lô truy được về thửa chè. Anh chị nhắn mã lô, chúng tôi gửi phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó.

Hạn dùng của trà khô là 12 tháng. Cách giữ trà ở cửa hàng và quán sau khi nhận hàng có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán: chống mốc, giữ hương.

Xưởng Gò Lớn và xưởng La Bằng (ISO 22000) làm dòng nào

Hai xưởng dùng chung quy trình của hợp tác xã, nhưng chia dòng theo nguyên liệu và theo yêu cầu kiểm soát. Xưởng chia thành các khu: dàn làm héo, khu diệt men, khu sấy khô và các tôn sinh khô.

Xưởng Địa chỉ Chứng nhận Dòng chế biến Giá niêm yết 1 kg
Gò Lớn (trụ sở, cơ sở 1) Xóm Gò Lớn, xã Đại Từ Cơ sở đủ điều kiện ATTP 14/2025/UBND-NNMT-TNg Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản 250.000đ · 350.000đ
La Bằng (cơ sở 2) Xóm Đồng Khuân, xã La Bằng ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS) Từ Trà Móc Câu Đặc Biệt trở lên: Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng, trà đinh và dòng cao cấp 450.000đ (Móc Câu) · 800.000đ (Nõn Hảo Hạng)

Giá niêm yết tại thời điểm cập nhật bài. Giá sỉ theo kg báo riêng theo sản lượng.

ISO 22000:2018 chỉ áp dụng cho xưởng La Bằng, phạm vi gồm trà xanh, hồng trà, matcha, trà sen, bạch trà, ô long. Vùng VietGAP của hợp tác xã cũng nằm ở La Bằng. Nếu hồ sơ thầu của anh chị yêu cầu ISO, chọn các dòng làm tại xưởng này. Hai xưởng có 10–15 nhân sự chế biến, sản xuất theo lô, tổng khoảng 10 tấn mỗi tháng — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Với đơn lớn hơn mức đó, hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã, nơi mình là thành viên thường trực, để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng; phần hàng của đơn vị nào đi kèm hồ sơ và mã lô của đơn vị đó. Nguyên liệu cho hai xưởng đến từ vùng nào, xem bài vùng chè Đại Từ – La Bằng. Bản tiếng Anh cho đối tác nước ngoài: How Thai Nguyen green tea is made và tea origin and factory.

Lưu công thức sao cho từng đối tác OEM

Với khách đặt nhãn riêng, cái họ sợ nhất là lô thứ ba không giống lô đầu. Khách của họ uống quen một vị, đổi vị là mất khách.

Cách chúng tôi làm với đối tác OEM:

  1. Anh chị cho biết tầm giá bán ra và gu mong muốn: đậm hay dịu, hương cốm rõ hay nhẹ.
  2. Chúng tôi gửi 3–5 mẫu ở các mức giá để anh chị pha thử. Mẫu miễn phí, anh chị chỉ trả phí ship.
  3. Chốt mẫu. Chúng tôi ghi lại độ non của búp, hạng phân loại và công thức sao của mẫu đó.
  4. Các lô sau làm theo đúng công thức đã lưu.

Chè là nông sản. Vị giữa vụ xuân và vụ hè vẫn lệch một chút, kể cả khi công thức giữ nguyên. Chúng tôi báo trước khi lô mới có khác biệt đáng kể. Hợp tác xã nhận in nhãn riêng (OEM), báo theo từng đơn. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản có sẵn bao bì in của TRAVINA, các dòng khác dùng túi phổ thông rồi dán tem. Nếu anh chị cần sản lượng lớn và đều, xem bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn: năng lực khoảng 10 tấn/tháng.

Nguồn gốc lô trà

Búp chè đến từ 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Vùng 9,7 ha của 17 hộ tại La Bằng đạt VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68). Chế biến tại xưởng Gò Lớn hoặc xưởng La Bằng (ISO 22000:2018), mỗi lô có mã in trên bao bì và phiếu kiểm nghiệm riêng. Giấy tờ đầy đủ tại bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.

Câu hỏi thường gặp

Làm 1 kg chè khô cần bao nhiêu kg chè tươi?

Tại xưởng TRAVINA, cần 5–10 kg chè tươi cho 1 kg chè khô tuỳ phẩm cấp. Hạng càng non càng cần nhiều búp tươi, riêng trà đinh cần trên 10 kg.

Chè TRAVINA có hái máy không?

Không. 100% hái tay, từ 1 tôm 1 lá đến 1 tôm 3 lá tuỳ hạng, hái sáng sớm.

Hương cốm của chè Thái Nguyên có phải do tẩm hương không?

Hương cốm tự nhiên hình thành khi sấy và lên hương ở nhiệt vừa phải. Trà tẩm hương thường thơm gắt ở lần pha đầu và mất hương rất nhanh ở các nước sau.

Vì sao hai lô cùng hạng có thể khác vị?

Do thời vụ và thời tiết lúc hái, làm héo. Xưởng giữ công thức sao để hạn chế lệch vị, nhưng không xoá hết khác biệt tự nhiên giữa các vụ.

Có được đến xem xưởng trước khi đặt OEM không?

Được. Hợp tác xã đón đối tác đến vườn và xưởng, không thu phí tham quan. Anh chị báo trước 7 ngày, đoàn tự lo đi lại và ăn trưa. Đăng ký lịch tại trang trải nghiệm vùng chè.

Mua lẻ hay lấy sỉ?

Anh chị chỉ cần 1–2 gói để nếm thử? Thuận Trà Thái Nguyên là kênh bán lẻ chính thức của hợp tác xã, cùng giá niêm yết. Mua lẻ Trà Bắc Truyền Thống hoặc mua lẻ Trà Xanh Đặc Sản.

Anh chị cần trà cho quán, cho đại lý hoặc đặt nhãn riêng? Chúng tôi gửi bảng giá theo kg trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu để anh chị pha thử, mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Đơn sỉ từ 10 kg. Quán, đại lý nhập sỉ không phải cọc tiền hàng (chỉ chuyển trước phí vận chuyển); đơn đặt nhãn riêng hoặc làm riêng theo yêu cầu cọc 20%, phần còn lại khi nhận hàng. Không công nợ, COD, giao 3–5 ngày, hoá đơn VAT. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.

Người chịu trách nhiệm nội dung

Trần Thị Vi

Trà nương, HTX Tâm Trà Việt

Chị là người dân tộc Tày, tốt nghiệp đại học ngành Tin học kế toán, nhưng chọn quay về quê với mong muốn cống hiến cho nông nghiệp xanh. Trên website, chị phụ trách nội dung về vùng nguyên liệu, giống chè, cách hái và quy trình làm trà.

Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *