Trả lời nhanh.
- Vụ hái kéo dài từ tháng 3 đến tháng 10. Cuối năm bà con cúp chè, cây nghỉ, không có búp mới.
- Vụ xuân cho búp mập, nước ngọt hậu rõ, được người mua ưa nhất.
- Vụ hè cho sản lượng cao nhất nhưng vị đậm và gắt hơn, hợp dòng phổ thông.
- Vụ thu dịu lại, chất gần vụ xuân, là đợt nhập cuối trong năm.
- Hết đợt nhập tháng 9 thì khó có trà giá tốt cho tới khoảng tháng 3 năm sau.
Tôi là Trần Thị Vi, trà nương của Hợp tác xã Tâm Trà Việt, làm việc tại vùng chè Đại Từ và La Bằng. Bài này viết cho anh chị mua hàng theo kế hoạch, cần biết nên nhập vào lúc nào và vì sao cùng một hạng trà mà hai lô trong năm có thể lệch vị. Nội dung nói về vùng nguyên liệu của hợp tác xã, không nói thay cho các vùng chè khác.

Một năm có mấy vụ hái
Cây chè ở Đại Từ và La Bằng cho búp theo lứa. Sau mỗi lứa hái, cây ra búp mới sau vài tuần, nhanh chậm tuỳ thời tiết. Người trong nghề gộp các lứa đó thành ba giai đoạn quen thuộc.
- Xuân — những lứa đầu sau khi cây nghỉ đông. Búp mập, nhiều nước, hương rõ.
- Hè — nắng nhiều, cây ra búp nhanh, sản lượng cao, vị đậm hơn.
- Thu — trời dịu, búp chậm hơn nhưng chất tốt, đây là giai đoạn nhập cuối.
Toàn bộ chè của hợp tác xã hái tay, không lô nào hái máy. Tỉ lệ chung là 5–10 kg búp tươi cho 1 kg trà khô, tuỳ hạng hái. Hạng hái non như trà đinh cần nhiều búp hơn hẳn.
Chất lượng và giá thay đổi theo vụ
Ba yếu tố tạo ra khác biệt giữa các vụ: độ non của búp, lượng nắng và lượng mưa.
Nắng gắt làm lá dày, tanin nhiều hơn, nước trà đậm và chát hơn. Trời dịu và ẩm vừa phải cho búp mềm, nước ngọt hậu đến nhanh. Đây là đặc tính tự nhiên của cây chè, không phải lỗi chế biến. Lý do nước trà đậm nhạt khác nhau có giải thích kỹ trong bài trà bị chát, đắng gắt.
Về giá, hợp tác xã bán theo giá niêm yết công bố, không đổi giá theo từng lứa hái. Khi có điều chỉnh giá thì báo trước 01 tháng; nếu giảm giá thì bù chênh cho hàng đối tác đã nhập trong 30 ngày trước đó và chỉ giảm vào đầu quý. Chính sách này ở thông báo điều chỉnh giá bán.
Bảng vụ, đặc điểm hàng và việc cần làm
| Vụ | Thời gian | Đặc điểm hàng | Hợp với dòng | Việc của người mua |
|---|---|---|---|---|
| Xuân | Khoảng tháng 3 – 4 | Búp mập, hương rõ, ngọt hậu nhanh | Hạng hái non: Nõn Hảo Hạng, trà đinh | Đặt sớm cho nhóm khách sành |
| Hè | Khoảng tháng 5 – 8 | Sản lượng cao, vị đậm hơn | Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản | Nhập đều cho kênh quán, tạp hoá |
| Thu | Khoảng tháng 9 – 10 | Chất dịu lại, gần vụ xuân | Móc Câu Đặc Biệt trở lên | Đợt nhập cuối, tính đủ cho quý sau |
| Đông | Khoảng tháng 11 – 2 | Cây nghỉ, không có búp mới | Bán hàng đã có, tập trung hàng quà | Không kỳ vọng hàng mới, chốt đơn Tết |
Vùng nguyên liệu 40,5 ha của hợp tác xã cho khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025 cấp quyền dùng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”. Hợp tác xã không công bố sản lượng tách riêng cho từng vụ, nên anh chị hỏi lượng thực tế theo từng đợt đặt.
Mua trữ vụ nào thì có lợi
Câu trả lời phụ thuộc vào kho của anh chị nhiều hơn là vào vụ.
- Kho tốt, bán nhanh: nhập đậm vào đợt tháng 9 để có hàng suốt mùa hanh khô cuối năm, thời điểm sức mua lên.
- Kho thường, bán chậm: nhập đều, lượng nhỏ, tránh ôm hàng qua mùa nồm.
- Hàng cao cấp: không nên trữ nhiều, vì hạn dùng vẫn là 12 tháng và hương nhạt dần trong hạn.
Trữ hàng là đánh đổi giữa rủi ro thiếu hàng và rủi ro vốn đọng cộng hao hụt. Cách giữ hàng qua mùa nồm và mùa nóng có trong bài bảo quản trà cho đại lý và quán.
Rủi ro thời tiết và cách phòng
Mưa kéo dài làm chậm lứa hái và làm búp nhạt. Nắng hạn kéo dài thì búp nhỏ, sản lượng xuống. Cả hai đều không báo trước được.
Ba việc người mua làm được:
- Không để tồn chạm đáy. Giữ một mức tồn an toàn cho các mã bán chạy.
- Gửi dự kiến theo quý để xưởng biết đường xếp lịch.
- Chuẩn bị phương án đổi mã cho khách, chọn sẵn dòng gần nhất về vị trong cùng tầm giá.
Bảng phân hạng để chọn mã thay thế có trong bài các loại chè Thái Nguyên và nõn tôm, trà đinh hay móc câu.
Mã nào phải chốt theo vụ, mã nào có quanh năm
Nhóm Trà Sạch 6 Không chịu ảnh hưởng mùa vụ rõ nhất, vì làm từ vùng nguyên liệu riêng ở La Bằng. Trà Xanh Sạch 6 Không La Bằng phụ thuộc vụ hái như mọi dòng trà xanh, nên anh chị chốt sản lượng trong khoảng tháng 5 tới tháng 8. Ô Long Đông Tam Đảo và Hồng Trà Núi Cốc chế biến sâu hơn nên giữ được lâu hơn, hợp để lấp chỗ trống từ sau đợt nhập tháng 9 cho tới khoảng tháng 3 năm sau. Cả ba cùng quy cách túi giấy 215g, giá niêm yết 269.000đ.
Kho bảo quản lạnh đổi gì cho người mua
Một dữ kiện làm thay đổi cách lên kế hoạch: hợp tác xã có kho bảo quản lạnh, nhập đủ sản lượng trong vụ rồi giữ để giao quanh năm.
Với người mua, hai việc trước đây phải làm cùng lúc thì nay tách ra được. Việc thứ nhất là chốt sản lượng, vẫn phải làm trong vụ, vì búp chỉ có từ tháng 3 đến tháng 10. Việc thứ hai là nhận hàng, nay rải ra được theo nhu cầu thật của quầy.
Lợi ích cụ thể: anh chị không phải ôm cả quý hàng trong kho của mình vào tháng 9, không phải chịu rủi ro mùa nồm ở kho cửa hàng, và vẫn giữ được phần hàng của vụ tốt. Đổi lại, phải gửi dự kiến theo quý để xưởng biết đường giữ hàng.
Lưu ý: kho lạnh giữ chất, không kéo dài hạn. Trà khô vẫn có hạn 12 tháng, và hương vẫn nhạt dần trong hạn, rõ nhất ở nhóm hái non.
Lịch nhập 12 tháng cho đại lý và nhà phân phối
Bảng vụ ở trên nói về cây. Bảng dưới nói về việc của anh chị.
| Tháng | Tình hình nguồn hàng | Việc nên làm |
|---|---|---|
| 1 – 2 | Không có búp mới, bán hàng đã chế biến | Kiểm tồn sau Tết, ghi lại mã nào hết trước, mã nào ế |
| 3 | Vào vụ, lứa đầu | Đặt mẫu hàng vụ mới, chào tệp khách sành |
| 4 | Hàng vụ xuân về đều | Nhập đợt đầu cho nhóm hái non: Nõn Hảo Hạng, trà đinh |
| 5 – 6 | Sản lượng lên, vị đậm dần | Nhập đều dòng phổ thông cho kênh quán và tạp hoá |
| 7 – 8 | Cao điểm sản lượng | Gửi dự kiến quý IV; chốt sản lượng dòng cao cấp |
| 9 | Đợt nhập cuối trong năm | Chốt đủ lượng cho cả quý IV và quý I năm sau |
| 10 | Hết vụ, mở đơn hàng Tết | Đặt trước hàng Tết, cọc 20% để chốt sản lượng |
| 11 – 12 | Cúp chè, chỉ còn hàng đã làm | Nhận hàng theo tiến độ, tập trung bán set quà và hộp |
Hai mốc cần nhớ là tháng 9 và tháng 10: bỏ lỡ tháng 9 thì quý sau phải mua trong điều kiện nguồn hẹp, bỏ lỡ tháng 10 thì hàng Tết có in ấn khó kịp.
Tính lượng tồn an toàn cho từng mã
Nhập theo cảm giác thì hoặc thiếu hàng giữa mùa, hoặc ôm vốn. Cách tính dưới chỉ cần sổ bán của chính anh chị:
- Lấy lượng bán trung bình một tháng của mã đó trong ba tháng gần nhất.
- Nhân với thời gian chờ hàng. Hàng có sẵn giao trực tiếp trong 3–5 ngày, nên tính tròn nửa tháng cho an toàn.
- Cộng một nửa lượng bán một tháng làm phần đệm cho những tuần bán tốt bất thường.
- Nhân đôi phần đệm với mã bán chạy trong quý IV, và cắt bớt phần đệm với mã hái non, vì nhóm này nhạt hương dần trong hạn.
Ví dụ với một mã bán 20 kg mỗi tháng: tồn an toàn khoảng 10 kg cho thời gian chờ cộng 10 kg đệm, tức chạm mức 20 kg là đặt đơn mới. Con số này là ví dụ để anh chị thấy cách tính, không phải định mức áp cho mọi cửa hàng.
Việc cần làm theo thứ tự trước khi hết đợt nhập tháng 9
- Đầu tháng 8 — đếm tồn theo mã, không đếm theo tổng tiền. Tổng tiền che mất chuyện một mã sắp hết còn một mã đang ế.
- Giữa tháng 8 — dự báo quý IV, lấy số bán quý IV năm ngoái làm nền.
- Cuối tháng 8 — gửi dự kiến cho phòng kinh doanh, ghi rõ mã, lượng và tháng cần nhận.
- Đầu tháng 9 — chốt đơn cho phần chắc chắn bán được. Đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển, nên gộp đơn có lợi hơn chia nhỏ.
- Giữa tháng 9 — soát kho của mình, kê giá, chống ẩm, tách hàng có mùi mạnh.
- Đầu tháng 10 — chuyển sang đơn Tết, cọc 20% để chốt sản lượng, phần còn lại thanh toán khi nhận hàng.
Nguồn gốc lô trà
Vùng nguyên liệu gồm 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, độ cao 110–300 m, hái tay 100%, trong đó 9,7 ha của 17 hộ đạt VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68). Cơ sở Gò Lớn làm Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản; cơ sở La Bằng làm từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên và đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô có mã in trên bao bì, tra được phiếu kiểm nghiệm của đúng lô. Xem vùng chè Đại Từ – La Bằng và hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Chè đông có bán không?
Cuối năm bà con cúp chè nên không có búp mới. Hàng bán trong giai đoạn đó là hàng đã chế biến từ các vụ trước, còn trong hạn 12 tháng.
Cùng một hạng trà, hai lô khác vụ có khác vị không?
Có, khác nhẹ. Đó là đặc tính tự nhiên của cây chè theo thời tiết, không phải lỗi. Khách quen uống có thể nhận ra.
Giá có rẻ hơn vào vụ hè khi sản lượng cao không?
Hợp tác xã bán theo giá niêm yết công bố, không đổi giá theo lứa hái. Mọi điều chỉnh giá đều báo trước 01 tháng.
Hợp tác xã có bán trà shan tuyết không?
Không. Hợp tác xã chỉ làm trà từ vùng nguyên liệu Đại Từ và La Bằng theo danh mục đã công bố. Trà shan tuyết là dòng của các vùng núi cao khác.
Nên chốt đơn cho quý sau vào lúc nào?
Trước khi kho chạm mức tồn an toàn, và với quý cuối năm thì nên tính từ đợt nhập tháng 9.
Hợp tác xã có kho lạnh thì tôi còn cần trữ hàng nữa không?
Vẫn cần một mức tồn an toàn tại quầy để không đứt hàng trong 3–5 ngày chờ giao. Nhưng anh chị không cần ôm cả quý, chỉ cần chốt sản lượng trong vụ rồi nhận hàng theo tiến độ.
Kho lạnh có làm hạn dùng dài hơn 12 tháng không?
Không. Kho lạnh giữ chất trong hạn, không kéo dài hạn. Trà khô vẫn có hạn 12 tháng và mỗi lô có mã in trên bao bì.
Vụ nào nên nhập dòng hái non như trà đinh và Nõn Hảo Hạng?
Vụ xuân, khoảng tháng 3 đến tháng 4, là đợt hợp nhất cho nhóm hái non. Tỉ lệ 5–10 kg búp tươi cho 1 kg trà khô, riêng hạng hái non cần nhiều búp hơn hẳn nên lượng luôn hạn chế.
Lập kế hoạch nhập theo vụ
Anh chị muốn có hàng đều cả năm? Gửi dự kiến theo quý, phòng kinh doanh xác nhận lượng và lịch giao từng đợt. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Anh chị muốn xem vườn vào đúng vụ hái? Hợp tác xã đón đoàn, báo trước 7 ngày, không thu phí tham quan. Xem lịch trình thăm vườn và xưởng.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Trần Thị Vi
Trà nương, HTX Tâm Trà Việt
Chị là người dân tộc Tày, tốt nghiệp đại học ngành Tin học kế toán, nhưng chọn quay về quê với mong muốn cống hiến cho nông nghiệp xanh. Trên website, chị phụ trách nội dung về vùng nguyên liệu, giống chè, cách hái và quy trình làm trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

