Trả lời nhanh.
- Orthodox là trà đen vò truyền thống, giữ được cánh lá. CTC (crush, tear, curl) là trà đen nghiền, cắt, cuộn thành hạt nhỏ, ra nước nhanh.
- Mã theo kích cỡ cánh, từ lớn đến nhỏ: OP, FOP (lá nguyên), BOP, FBOP (lá gãy), PF (fannings), Dust (bụi).
- Bán rời, pha ấm: OP, FOP, BOP. Túi lọc: PF, Dust và các mã CTC nhỏ.
- Mã phân loại nói về kích cỡ, không trực tiếp nói về chất lượng hay an toàn. Người mua vẫn phải kiểm thông số lô và phiếu kiểm nghiệm.
Bài này dành cho doanh nghiệp thương mại và người mua trà đen số lượng, cần đọc được bảng chào hàng có các mã OP, BOP, PF. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất chè xanh và hồng trà ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Chúng tôi không phải xưởng trà đen CTC công nghiệp. Bài giải thích thuật ngữ thương mại, rồi nói rõ hồng trà thủ công của hợp tác xã nằm ở đâu so với các mã đó.

Orthodox và CTC
Trà đen (người Việt thường gọi là hồng trà vì nước pha màu đỏ) là chè đã lên men, tức oxy hoá hoàn toàn. Khác biệt lớn nhất giữa các loại trà đen trên thị trường nằm ở cách làm cánh.
| Tiêu chí | Orthodox | CTC |
|---|---|---|
| Cách làm cánh | Làm héo, vò, lên men, sấy. Lá giữ hình dạng, sau đó sàng ra nhiều cỡ | Làm héo rồi đưa qua máy nghiền, cắt, cuộn thành hạt nhỏ đều |
| Hình dạng | Cánh xoăn, dài hoặc gãy | Hạt tròn nhỏ |
| Ra nước | Chậm hơn, pha được nhiều nước | Rất nhanh, nước đậm |
| Hương vị | Nhiều tầng hương hơn | Đậm, mạnh, hợp pha sữa |
| Dùng chủ yếu | Trà rời, trà đặc sản, một phần túi lọc | Túi lọc, trà sữa, pha công nghiệp |
Người mua cần hỏi rõ lô chào hàng là orthodox hay CTC trước khi so giá. Hai loại cùng tên mã có thể khác nhau hoàn toàn về cách dùng.
Các mã OP, BOP, FBOP, PF, Dust
Hệ mã dưới đây phổ biến cho trà đen orthodox. Mã nói về kích cỡ và hình dạng cánh sau khi sàng, không phải hạng chất lượng theo nghĩa “loại 1, loại 2”.
| Mã | Tên đầy đủ | Mô tả |
|---|---|---|
| FOP | Flowery Orange Pekoe | Lá nguyên, có nhiều búp non |
| OP | Orange Pekoe | Lá nguyên, cánh dài, xoăn |
| FBOP | Flowery Broken Orange Pekoe | Lá gãy, có phần búp |
| BOP | Broken Orange Pekoe | Lá gãy cỡ vừa |
| BOPF | Broken Orange Pekoe Fannings | Mảnh nhỏ hơn BOP |
| PF | Pekoe Fannings | Mảnh nhỏ, dạng vụn |
| Dust | Dust | Dạng bụi mịn nhất |
Tên gọi “Orange” không liên quan đến cam hay hương cam. Chữ “F” (Flowery) thường chỉ có nhiều búp non. Mỗi vùng sản xuất và mỗi nhà máy có thể có thêm mã phụ, nên bảng thông số kèm theo lô quan trọng hơn cái tên mã.
Trà đen CTC dùng hệ mã riêng theo cỡ hạt, ví dụ BP, PF, PD, D. Khi báo giá, người bán nên ghi rõ “CTC PF” hay “orthodox PF”.

Mã nào dùng cho túi lọc, mã nào bán rời
| Mục đích | Mã thường dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Trà rời pha ấm, trà đặc sản | FOP, OP | Cánh đẹp, hương nhiều tầng, pha được nhiều nước |
| Trà rời pha nhanh, blend | BOP, FBOP | Ra nước nhanh hơn lá nguyên, vẫn giữ hương |
| Túi lọc | BOPF, PF, Dust, CTC cỡ nhỏ | Hợp máy đóng túi, ra màu trong vài phút |
| Trà sữa, pha chế | CTC, BOP | Vị đậm, không bị sữa lấn |
| Chiết xuất, nguyên liệu công nghiệp | Dust, fannings | Giá thấp, diện tích tiếp xúc lớn |
Nguyên tắc chung: cánh càng nhỏ, ra nước càng nhanh và càng hợp túi lọc, nhưng cũng mất hương nhanh hơn sau khi mở bao. Hàng fannings, dust cần đóng gói kín và quay vòng nhanh. Trà tấm chè xanh dùng cho túi lọc trong nước, như Tấm Đinh Túi Lọc, có trong bài trà tấm, Tấm Đinh, túi lọc. Phân khúc trà tấm và trà búp cho hàng xuất được so sánh trong bài riêng về xuất khẩu trà tấm và trà búp.
Tiêu chuẩn chè đen tham chiếu
Mã OP, BOP là thuật ngữ thương mại. Tiêu chuẩn kỹ thuật là chuyện khác. Khi làm hợp đồng, người mua thường tham chiếu:
- ISO 3720, tiêu chuẩn quốc tế về chè đen, nêu định nghĩa và các yêu cầu cơ bản như chỉ tiêu hoá lý.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN tương ứng về chè đen, dùng khi giao dịch trong nước hoặc khi hợp đồng dẫn chiếu.
- Quy định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật của nước nhập, ví dụ GB 2763 của Trung Quốc, positive list của Nhật. Chi tiết có trong bài xuất khẩu chè Việt Nam: số liệu và hồ sơ cần có.
- Bảng thông số riêng của người mua: độ ẩm, tro, tạp chất, màu nước, kích cỡ sàng.
Anh chị nên hỏi nhà cung cấp lô hàng đang kiểm theo tiêu chuẩn nào, phiên bản nào, và phiếu kiểm nghiệm có những chỉ tiêu gì. Một lô “đạt OP” mà không có phiếu kiểm nghiệm chỉ mới nói được hình dạng cánh.

Hồng trà thủ công như Hồng Trà Núi Cốc nằm ở đâu
Hồng Trà Núi Cốc là hồng trà làm từ lá chè Thái Nguyên tại cơ sở La Bằng. Cơ sở này đạt ISO 22000:2018 với phạm vi gồm cả hồng trà. Sản phẩm thuộc dòng chăm theo quy chuẩn 6 Không, bán túi giấy 215 g, giá niêm yết 269.000đ.
| Tiêu chí | Trà đen thương mại (OP, BOP, CTC) | Hồng Trà Núi Cốc |
|---|---|---|
| Quy mô | Sản xuất lớn, sàng thành nhiều mã | Làm theo mẻ tại xưởng, bán thành phẩm |
| Cách bán | Theo mã kích cỡ, bao lớn | Theo tên sản phẩm, túi 215 g |
| Người mua phù hợp | Nhà máy túi lọc, nhà pha chế, chuỗi đồ uống | Cửa hàng trà, nhà phân phối đặc sản, quà tặng |
| Mã OP/BOP | Có | Hợp tác xã không phân mã OP/BOP cho sản phẩm này |
Nói cách khác, Hồng Trà Núi Cốc không cạnh tranh ở phân khúc trà đen nguyên liệu theo mã. Nó hợp với người mua trà đặc sản cần câu chuyện vùng trồng và hồ sơ cơ sở. Cách làm hồng trà từ lá chè Thái Nguyên có trong bài hồng trà là gì.
Hỏi nhà cung cấp những gì
- Lô là orthodox hay CTC? Mã cụ thể là gì theo hệ mã nào?
- Có bảng thông số (spec sheet) không: độ ẩm, kích cỡ sàng, tạp chất, màu nước?
- Phiếu kiểm nghiệm của đúng lô, phòng thí nghiệm nào, có công nhận không, bao nhiêu chỉ tiêu dư lượng?
- Vụ sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng?
- Khả năng cấp lặp lại cùng thông số theo quý?
- Cơ sở đã đăng ký với cơ quan quản lý nước nhập chưa (FDA, GACC), hay đi qua nhà nhập khẩu?
- Mẫu đối chứng, mẫu lưu giữ ở đâu, bao lâu?
Với hợp tác xã, câu trả lời cho câu 6 là: chưa đăng ký FDA và GACC dưới tên hợp tác xã, hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu. Phiếu kiểm nghiệm gần nhất 78102025/KQKN có 10 hoạt chất, mẫu Trà Đinh, chưa có phiếu quét đa dư lượng. Số hiệu từng giấy có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.
Nguồn gốc lô trà
Hồng Trà Núi Cốc làm từ lá chè vùng La Bằng, trong vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Chế biến tại cơ sở La Bằng, nơi đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS, phạm vi gồm hồng trà). Mỗi túi có mã lô, truy về vùng trồng đã đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
OP và BOP khác nhau thế nào?
OP là lá nguyên, cánh dài. BOP là lá gãy cỡ vừa, ra nước nhanh hơn. Hai mã nói về kích cỡ cánh, không trực tiếp nói về chất lượng.
Trà túi lọc thường dùng mã nào?
Thường là BOPF, PF, Dust hoặc trà đen CTC cỡ nhỏ, vì ra màu nhanh và hợp máy đóng túi.
Trà đen CTC là gì?
Là trà đen làm bằng máy nghiền, cắt, cuộn lá thành hạt nhỏ đều. Nước đậm, ra nhanh, hợp túi lọc và trà sữa.
Hồng Trà Núi Cốc có bán theo mã OP không?
Không. Đây là hồng trà làm theo mẻ tại cơ sở La Bằng, bán túi 215 g, không phân mã OP/BOP.
Nhận mẫu hồng trà
Anh chị là doanh nghiệp thương mại cần hồng trà đặc sản cho đơn xuất? Hợp tác xã gửi báo giá trong 24 giờ làm việc kèm mẫu. Mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Xem nguồn trà xuất khẩu · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Người mua ở nước ngoài xem Nui Coc black tea bằng tiếng Anh và trang bulk tea export.
Dòng Trà Sạch 6 Không
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Sạch 6 Không – Trà Xanh…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Hồng Trà Núi Cốc - Travina -…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Ô Long Đông Tam Đảo -…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bạch Trà Mẫu Đơn – HTX Tâm…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý
