Trà nguyên liệu cho đồ uống đóng chai: quy cách và hồ sơ cần chốt

Chén nước trà xanh Thái Nguyên màu vàng sáng

Trả lời nhanh. Nhà máy đồ uống mua trà theo thông số, không theo cảm quan. Sáu mục cần chốt trong hợp đồng:

  • Mã và hạng trà cố định giữa các lô.
  • Cỡ cánh, mô tả bằng mẫu đối chứng.
  • Độ ẩm tối đa, ghi bằng con số.
  • Khối lượng mỗi lô và lịch giao.
  • Mẫu lưu của từng lô, giữ tới hết hạn dùng.
  • Hồ sơ đi kèm: chứng nhận, phiếu kiểm nghiệm theo lô, hoá đơn.

Chúng tôi cung cấp trà đạt chuẩn theo danh mục 36 mã; hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng — đây là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã. Với đơn lớn hơn mức đó, hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã, nơi mình là thành viên thường trực, để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng; phần hàng của đơn vị nào đi kèm hồ sơ và mã lô của đơn vị đó. Ngày giao với đơn lớn thoả thuận theo từng đơn. Chúng tôi không bán trà vụn, trà cám và không nhận phối trộn theo công thức, nên nếu nhà máy cần nguyên liệu giá rất thấp thì chúng tôi không phải nguồn phù hợp.

Khách nhà máy khác hẳn khách quán: họ không hỏi trà có ngon không mà hỏi lô sau có giống lô trước không, và hỏi hồ sơ trước khi hỏi giá. Bài này viết đúng theo thứ tự đó.

Chén nước trà xanh Thái Nguyên màu vàng sáng

Nhà máy đồ uống cần gì ở nguyên liệu trà

Tính lặp lại. Dây chuyền được cài đặt theo một bộ thông số. Nguyên liệu lệch thì hoặc phải chỉnh máy, hoặc sản phẩm đổi vị. Cả hai đều tốn tiền.

Tốc độ chiết ổn định. Thời gian ngâm trong dây chuyền là cố định, nên cỡ cánh phải đồng đều để lượng chất tan ra không đổi.

Hồ sơ đầy đủ theo lô. Sản phẩm đóng chai là hàng phải công bố, nên nhà máy cần hồ sơ nguyên liệu gắn với đúng lô đã dùng.

Giao đúng lịch. Dây chuyền dừng vì thiếu nguyên liệu là khoản thiệt hại lớn hơn nhiều so với chênh lệch giá mua.

Phân hạng các mã trong danh mục có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp, còn quy trình từng công đoạn tại xưởng nằm ở bài quy trình chế biến chè Thái Nguyên.

Nhà máy thường hỏi rất kỹ về công đoạn, và câu trả lời chuẩn của chúng tôi nằm trong bài quy trình chế biến trà nguyên liệu.

Quy cách, độ ẩm và cỡ cánh

Ba thông số này cần được ghi bằng con số và mẫu, không bằng lời:

  1. Cỡ cánh: chốt bằng mẫu đối chứng có ảnh chụp trên nền trắng kèm thước. Cánh to chiết chậm, cánh quá nhỏ làm nước đục và nghẽn lưới lọc.
  2. Độ ẩm: ghi mức tối đa chấp nhận được. Trà ẩm làm giảm hạn dùng và thay đổi khối lượng chất khô trong mỗi mẻ.
  3. Quy cách đóng gói khi giao: chúng tôi có hút chân không 100 g và 200 g, túi 500 g cho Tấm Đinh Túi Lọc, Trà Bắc và Trà Xanh Đặc Sản; với đơn theo kg cho nhà máy, quy cách được thống nhất theo từng đơn.
Gói Trà Bắc Truyền Thống đứng trên chiếu tre – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Gói Trà Bắc Truyền Thống đứng trên chiếu tre

Bảng thông số cần chốt trong hợp đồng

Mục Cách ghi Hệ quả nếu bỏ trống
Mã trà tên trong danh mục 36 mã giao nhầm hạng giữa các đợt
Cỡ cánh mẫu đối chứng kèm ảnh tranh cãi khi nghiệm thu
Độ ẩm số phần trăm tối đa hạn dùng và khối lượng chất khô dao động
Khối lượng lô số kg mỗi lần giao khó xếp lịch sản xuất
Lịch giao ngày cố định trong tháng rủi ro dừng dây chuyền
Mẫu lưu giữ tới hết hạn dùng không đối chứng được khi khiếu nại
Hồ sơ phiếu kiểm nghiệm theo lô thiếu hồ sơ khi công bố sản phẩm

Năng lực cung ứng theo khối lượng lớn mô tả trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn.

Hồ sơ và mẫu lưu đi kèm mỗi lô

  • VietGAP vùng nguyên liệu: DVCL-VG-TT-24-19-68, 17 hộ, 9,7 ha.
  • ISO 22000:2018 cho cơ sở La Bằng: GOODVN91025.FSMS, hiệu lực 20/10/2025–19/10/2028.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 14/2025/UBND-NNMT-TNg, đến 19/6/2028.
  • Phiếu kiểm nghiệm gần nhất: 78102025/KQKN, VILAS 1098, ngày 24/10/2025, mẫu trà đinh, 10 trên 10 chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện; kim loại nặng trong ngưỡng với chì 0,095, cadimi 0,16, asen 0,13 mg/kg, thuỷ ngân không phát hiện.
  • Quyền dùng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” theo Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/9/2025.

Sản phẩm đóng chai do nhà máy sản xuất là hàng phải công bố; tính đến tháng 9/2026, thủ tục tự công bố vẫn theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Báo Chính phủ, 2026), còn nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/01/2026 thay cho Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

Cành chè lá tròn nhỏ xen nụ hoa trong tán cây – TRAVINA HTX Tâm Trà Việt
Cành chè lá tròn nhỏ xen nụ hoa trong tán cây

Giao hàng định kỳ và kiểm tra khi nhận

  1. Chốt lịch giao theo tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất của nhà máy.
  2. Kiểm khi nhận: đối chiếu mã lô trên bao bì với phiếu giao, so cảm quan với mẫu đối chứng.
  3. Chiết thử một mẻ nhỏ theo đúng thông số dây chuyền trước khi nhập kho chính thức.
  4. Lưu mẫu và ghi mã lô vào hồ sơ mẻ sản xuất.
  5. Khi có sai lệch, nhắn mã lô, chúng tôi đối chiếu mẫu lưu và phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó.

Điều kiện thương mại: đơn theo kg từ 10 kg, giao 3–5 ngày, hợp tác xã giao trực tiếp, thanh toán khi nhận hàng, không công nợ và không thu cọc tiền hàng; đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ toàn bộ phí vận chuyển.

Khi nguồn nguyên liệu phụ thuộc mùa vụ

Đây là khác biệt lớn nhất giữa nguyên liệu nông sản và nguyên liệu công nghiệp. Vụ hái chạy từ tháng 3 đến tháng 10, nên một hợp đồng cả năm cần có điều khoản về thời điểm chốt sản lượng và cách xử lý khi nhu cầu tăng ngoài kế hoạch.

Cách làm thực tế: chốt phần lớn sản lượng trong vụ, giữ một phần linh hoạt cho quý cuối năm, và thống nhất trước rằng phần linh hoạt đó có thể phải thay bằng mã tương đương nếu mã chính đã hết.

Nguồn gốc lô trà

Vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, độ cao 110–300 m, hái tay hoàn toàn, 9,7 ha đạt VietGAP, sản lượng khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm. Chế biến tại hai cơ sở: Gò Lớn và La Bằng; cơ sở La Bằng đạt ISO 22000:2018. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.

Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã cung cấp được bao nhiêu mỗi tháng?

Hai cơ sở của hợp tác xã làm khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng. Khả năng đáp ứng cho từng đơn được xác nhận theo khối lượng, thời điểm và mã trà, vì nguồn phụ thuộc mùa vụ hái từ tháng 3 đến tháng 10.

Có bán trà vụn cho nhà máy để hạ giá thành không?

Không. Chúng tôi chỉ bán trà đạt chuẩn theo danh mục.

Nhà máy cần một công thức riêng thì sao?

Chúng tôi không nhận phối trộn. Nhà máy chọn mã trong danh mục rồi tự phối tại cơ sở mình.

Mùa nào nên chốt hợp đồng cho cả năm?

Nên chốt trong vụ, khoảng tháng 5 đến tháng 8. Sau đợt nhập tháng 9 thì nguồn trà giá tốt hẹp dần tới khoảng tháng 3 năm sau.

Trao đổi phương án cung ứng

Nhắn khối lượng mỗi tháng, thông số kỹ thuật và thời điểm cần hàng, chúng tôi trả lời thẳng phần nào đáp ứng được. Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · nguồn chè số lượng lớn · trang chứng nhận.

English: bulk tea export · certificates and licences.

Người chịu trách nhiệm nội dung

Phạm Hoàng Giang

Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt

Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.

Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *