Trả lời nhanh.
- EXW: người bán giao hàng tại kho của mình. Người mua lo gần như mọi chi phí và thủ tục từ đó.
- FOB: người bán lo hàng, vận chuyển nội địa, thủ tục xuất khẩu và giao hàng lên tàu tại cảng xếp. Rủi ro chuyển sang người mua khi hàng đã lên tàu.
- CIF: như FOB, cộng thêm cước biển và bảo hiểm tới cảng đích. Rủi ro vẫn chuyển khi hàng lên tàu ở cảng xếp.
- FOB và CIF dành cho vận tải biển và thuỷ nội địa. Hàng đóng container, ICC khuyến nghị cân nhắc FCA, CIP.
- Công thức FOB = giá hàng + bao bì xuất + kiểm nghiệm + vận chuyển nội địa + chi phí cảng, thủ tục + chứng từ + lợi nhuận.
Bài này dành cho doanh nghiệp thương mại đang phải gửi báo giá chè cho khách nước ngoài lần đầu. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, nhà sản xuất chè ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Chúng tôi báo giá hàng tại Việt Nam, còn doanh nghiệp xuất khẩu lập báo giá FOB, CIF cho người mua. Bài không đưa con số cước tàu hay phí cảng, vì chúng đổi theo thời điểm. Bài đưa khung tính để anh chị tự điền số thật.

EXW, FOB, CIF: ai chịu chi phí nào
Incoterms 2020 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) có 11 điều kiện, phân chia rõ chi phí, rủi ro và nghĩa vụ giữa người bán và người mua. Toàn bộ chi phí của mỗi điều kiện được liệt kê ở mục A9/B9 của điều kiện đó (ICC).
| Hạng mục | EXW | FCA | FOB | CFR | CIF |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng, bao bì xuất | Bán | Bán | Bán | Bán | Bán |
| Bốc hàng tại kho người bán | Mua | Bán (nếu giao tại kho bán) | Bán | Bán | Bán |
| Vận chuyển nội địa ra cảng | Mua | Tuỳ nơi giao | Bán | Bán | Bán |
| Thủ tục hải quan xuất khẩu | Mua | Bán | Bán | Bán | Bán |
| Chi phí tại cảng xếp | Mua | Mua | Bán | Bán | Bán |
| Cước biển chính | Mua | Mua | Mua | Bán | Bán |
| Bảo hiểm hàng | Mua | Mua | Mua | Mua | Bán (mức tối thiểu) |
| Thủ tục nhập khẩu, thuế nhập | Mua | Mua | Mua | Mua | Mua |
| Rủi ro chuyển sang người mua | Khi hàng sẵn sàng tại kho bán | Khi giao cho người chuyên chở | Khi hàng lên tàu | Khi hàng lên tàu | Khi hàng lên tàu |
Hai điểm doanh nghiệp mới hay nhầm:
- EXW khó dùng cho hàng xuất từ Việt Nam, vì người mua nước ngoài phải tự làm thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam. Thực tế, người mua thường đề nghị FCA hoặc FOB.
- CIF không có nghĩa người bán chịu rủi ro tới cảng đích. Người bán trả cước và bảo hiểm, nhưng rủi ro đã chuyển khi hàng lên tàu. Theo ICC, bảo hiểm mặc định cho CIF là mức Institute Cargo Clauses (C); hai bên có thể thoả thuận mức cao hơn.
Cấu thành giá: hàng, bao bì, kiểm nghiệm, vận chuyển nội địa
| Thành phần | Gồm những gì | Lấy số ở đâu |
|---|---|---|
| Giá hàng | Giá chè theo kg, theo hạng, theo quy cách | Báo giá của xưởng |
| Bao bì xuất | Túi, thùng carton, lót chống ẩm, pallet, nhãn phụ | Báo giá xưởng hoặc đơn vị bao bì |
| Kiểm nghiệm | Phiếu kiểm nghiệm theo chỉ tiêu thị trường đích | Báo giá phòng thí nghiệm |
| Hao hụt, mẫu lưu | Mẫu lấy kiểm nghiệm, mẫu đối chứng | Tự tính theo lô |
| Vận chuyển nội địa | Từ xưởng về kho, về cảng hoặc điểm đóng container | Báo giá xe, forwarder |
Trong đó, chi phí kiểm nghiệm hay bị bỏ sót. Người mua Nhật, Mỹ thường yêu cầu phiếu quét đa dư lượng. Nếu nhà cung cấp chưa có phiếu này cho đúng lô, anh chị phải tính chi phí và thời gian gửi mẫu vào báo giá. Yêu cầu từng thị trường có trong bài xuất khẩu chè Việt Nam: số liệu và hồ sơ cần có.

Chi phí cảng, C/O, kiểm dịch
| Chi phí | Có trong FOB? | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phí làm hàng tại cảng, phí chứng từ, seal | Có | Hỏi forwarder bảng phí theo cảng và hãng tàu |
| Khai hải quan xuất khẩu | Có | Tự làm hoặc thuê đại lý hải quan |
| C/O | Thường có | Mẫu theo hiệp định. Hàng đi Trung Quốc hưởng ACFTA dùng mẫu E, theo Thông tư 12/2019/TT-BCT |
| Kiểm dịch thực vật | Nếu nước nhập yêu cầu | Hỏi nhà nhập khẩu trước khi báo giá |
| Hun trùng | Nếu hợp đồng yêu cầu | Ghi rõ trong báo giá có hay không |
| Cước biển, bảo hiểm | Không (có trong CFR, CIF) | Báo giá cước có hiệu lực ngắn, ghi ngày hết hạn |
Mẫu bảng tính FOB
Chép bảng ra bảng tính. Tính theo kg rồi nhân lên theo lô. Tỷ giá ghi rõ ngày áp dụng.
| Dòng | Cách tính | Số (tự điền) |
|---|---|---|
| (1) Giá hàng tại xưởng, VNĐ/kg | Theo báo giá xưởng | |
| (2) Bao bì xuất, VNĐ/kg | Tổng chi phí bao bì ÷ số kg | |
| (3) Kiểm nghiệm, mẫu, VNĐ/kg | Tổng chi phí ÷ số kg của lô | |
| (4) Vận chuyển nội địa, VNĐ/kg | Cước xe ÷ số kg | |
| (5) Chi phí cảng, hải quan, VNĐ/kg | Tổng phí ÷ số kg | |
| (6) C/O, chứng từ khác, VNĐ/kg | Tổng phí ÷ số kg | |
| (7) Chi phí tài chính | Lãi vốn trong thời gian chờ thanh toán | |
| (8) Lợi nhuận mục tiêu | % trên tổng (1)–(7) | |
| Giá FOB, VNĐ/kg | (1)+…+(8) | |
| Giá FOB, USD/kg | Chia tỷ giá, ghi ngày | |
| Giá CIF, USD/kg | FOB + cước biển/kg + bảo hiểm/kg |
Để đối chiếu mặt bằng chung: năm 2025, giá chè xuất khẩu bình quân của Việt Nam là 1.737 USD/tấn (Cục Hải quan, qua VnEconomy); 8 tháng năm 2026 là 1.856 USD/tấn (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, qua Thời báo Tài chính Việt Nam). Đây là bình quân mọi loại chè, phần lớn là hàng nguyên liệu. Hàng có hạng, có hồ sơ lô không nên lấy con số này làm giá báo.

Điều khoản thanh toán thường gặp
| Phương thức | Cách làm | Rủi ro với người bán |
|---|---|---|
| T/T trả trước toàn bộ | Người mua chuyển tiền trước khi giao | Thấp nhất, người mua mới ít chấp nhận |
| T/T đặt cọc, phần còn lại khi có chứng từ | Cọc một phần, trả nốt trước khi giao bộ vận đơn | Vừa, phổ biến với đơn nhỏ và vừa |
| L/C trả ngay | Ngân hàng người mua cam kết trả khi bộ chứng từ hợp lệ | Thấp nếu chứng từ khớp, chi phí ngân hàng cao hơn |
| D/P | Ngân hàng giao chứng từ khi người mua trả tiền | Vừa, người mua có thể không nhận hàng |
| Trả chậm sau khi nhận hàng | Người mua trả sau một thời hạn | Cao, chỉ nên dùng với khách lâu năm |
Doanh nghiệp mới nên tránh trả chậm với khách chưa từng giao dịch. Với L/C, lỗi nhỏ trên chứng từ như tên hàng, khối lượng lệch với hoá đơn cũng có thể khiến ngân hàng từ chối thanh toán.
Giá hàng từ xưởng: xin báo giá tại Việt Nam
Dòng (1) của bảng tính là giá hàng tại xưởng. Khi xin báo giá, anh chị gửi cho xưởng:
- Hạng trà, quy cách (rời theo kg, túi 100 g, 200 g, 500 g), số lượng mỗi lô và số lô dự kiến theo quý.
- Thị trường đích và danh mục giấy tờ người mua yêu cầu.
- Nơi nhận hàng: tại xưởng hay giao tới kho, điểm đóng hàng của anh chị.
Hợp tác xã báo giá theo sản lượng và quy cách trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu. Đơn sỉ từ 10 kg. Giao trong nước 3–5 ngày, có hoá đơn VAT. Giá niêm yết trong nước để tham chiếu có trong bài bảng giá chè Thái Nguyên 2026. Năng lực và thời vụ để hẹn lịch giao có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn. Hợp tác xã chưa đăng ký FDA, GACC dưới tên mình; hàng xuất hiện làm qua nhà nhập khẩu.
Nguồn gốc lô trà
Chè trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Chế biến tại cơ sở Gò Lớn và cơ sở La Bằng; cơ sở La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô có mã và phiếu xuất kho, khớp với hoá đơn để làm bộ chứng từ xuất khẩu. Giấy tờ có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.
Câu hỏi thường gặp
Giá FOB chè gồm những gì?
Giá hàng, bao bì xuất, kiểm nghiệm, vận chuyển nội địa ra cảng, thủ tục xuất khẩu, chi phí tại cảng xếp, chứng từ và lợi nhuận. Không gồm cước biển và bảo hiểm.
CIF khác FOB thế nào?
CIF cộng thêm cước biển và bảo hiểm tới cảng đích. Rủi ro vẫn chuyển sang người mua khi hàng lên tàu ở cảng xếp.
Hàng container nên dùng FOB hay FCA?
ICC khuyến nghị FOB, CIF cho vận tải biển giao lên tàu. Hàng container thường giao cho hãng tàu tại bãi trước khi lên tàu, nên FCA hoặc CIP thường hợp hơn.
Hợp tác xã có báo giá FOB không?
Hợp tác xã báo giá hàng tại Việt Nam, tại xưởng hoặc giao tới kho trong nước. Doanh nghiệp xuất khẩu lập giá FOB, CIF cho người mua.
Xin giá hàng để lập báo giá
Anh chị đang làm báo giá cho khách nước ngoài? Gửi hạng, quy cách, số lượng, thị trường đích. Hợp tác xã gửi giá hàng trong 24 giờ làm việc kèm 3–5 mẫu. Mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Xem nguồn trà xuất khẩu · trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Người mua ở nước ngoài làm việc bằng tiếng Anh tại trang bulk tea export của travina.com.vn.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý
