Trả lời nhanh. Hợp tác xã Tâm Trà Việt (TRAVINA) do chính các hộ trồng chè làm thành viên:
- 90 hộ xã viên, khởi đầu từ 22 hộ. 62% là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- 40,5 ha vùng nguyên liệu tại Đại Từ và La Bằng, sườn đông Tam Đảo.
- Hái tay 100%. Vùng chè VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68) ở La Bằng, vùng trồng đã đăng ký mã số để truy xuất lô về thửa.
- Hợp tác xã tập huấn, thu mua búp và tự chế biến tại hai xưởng, nên chất lượng được giữ từ vườn đến gói trà.
Bài này dành cho doanh nghiệp đang tìm nguồn trà có vùng trồng rõ ràng, tổ chức hỗ trợ nông nghiệp và phóng viên cần hiểu mô hình. Chúng tôi viết từ góc người quản lý vùng nguyên liệu: xã viên là ai, được tập huấn gì, búp chè được kiểm thế nào trước khi vào xưởng. Những gì hợp tác xã chưa công bố số liệu, chúng tôi nói rõ là chưa có.

Hợp tác xã khác thương lái ở đâu
Thương lái mua búp chè theo giá ngày, không chịu trách nhiệm với vườn. Hộ trồng chè bán cho ai trả cao hơn trong ngày đó. Kết quả là chè hái già, hái máy, lẫn nhiều nguồn vẫn ra chợ bình thường.
Hợp tác xã thì khác từ gốc. Xã viên góp vốn và cùng sở hữu hợp tác xã. Giấy đăng ký 4601620037 cấp ngày 05/07/2024, vốn điều lệ 2 tỷ đồng. Hộ nào vào hợp tác xã thì cam kết theo cùng một quy trình canh tác và hái.
| Tiêu chí | Bán qua thương lái | Bán qua hợp tác xã |
|---|---|---|
| Ai sở hữu | Người buôn độc lập | Các hộ xã viên cùng sở hữu |
| Quy trình canh tác | Mỗi hộ một kiểu | Chung một quy trình canh tác do hợp tác xã hướng dẫn |
| Cách hái | Tuỳ giá, có thể hái máy | Hái tay, từ một tôm một lá đến một tôm ba lá tuỳ hạng |
| Truy xuất | Khó truy về vườn | Mã số vùng trồng, truy lô về thửa |
| Giấy tờ khi bán ra | Thường không có | VietGAP, cơ sở đủ điều kiện ATTP, phiếu kiểm nghiệm, hoá đơn VAT |
| Kỹ thuật | Hộ tự lo | Hợp tác xã tập huấn theo vụ |
Người mua sỉ được lợi trực tiếp từ khác biệt này. Một lô trà của hợp tác xã có thể truy ngược về nhóm hộ và thửa đồi đã hái. Hồ sơ đầy đủ của hợp tác xã có trong bài hồ sơ nhà sản xuất TRAVINA.
Xóm La Giai và các hộ xã viên
Hợp tác xã bắt đầu với 22 hộ. Đến nay có 90 hộ, trong đó 62% là hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Nhiều hộ làm chè từ đời ông bà. Gia đình người sáng lập theo nghề trà từ khoảng năm 1960, đến nay là ba thế hệ.
Vùng nguyên liệu 40,5 ha nằm ở Đại Từ và La Bằng. Hai xã nằm dưới sườn đông dãy Tam Đảo, vườn ở độ cao 110–300 m, gần hồ Núi Cốc nên độ ẩm điều hoà. Đặc điểm đất và nước của vùng có trong bài vùng chè Đại Từ – La Bằng.
Ngày 22/01/2026, hợp tác xã làm việc với chính quyền xã Đại Từ và bà con xóm La Giai tại nhà văn hoá xóm để thống nhất kế hoạch chè năm 2026. Nội dung chính gồm chất lượng búp, tổ chức sản xuất theo nhóm và hướng đón khách tham quan.

Tập huấn trước và trong vụ
Quy trình chỉ có giá trị khi mọi hộ làm giống nhau. Vì vậy hợp tác xã tập huấn theo mùa, không chỉ một lần khi hộ mới vào.
- Trước vụ: đốn tỉa, bón phân theo lịch, ghi nhật ký canh tác theo VietGAP, danh mục thuốc được dùng và thời gian cách ly.
- Trong vụ (tháng 3–10): hái tay theo chuẩn từng hạng, từ một tôm một lá đến một tôm ba lá, hái sáng sớm, cách để búp trong sọt thoáng cho khỏi dập và ôi.
- Sau vụ: rà lại nhật ký, trao đổi lỗi gặp trong vụ, nhận đề xuất của bà con.
Tại buổi làm việc tháng 1/2026, các hộ thống nhất không hái khi trời mưa và không hái trong thời gian cách ly sau khi phun. Bà con cũng đề nghị thêm lớp phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học.
Bà con kiểm soát chất lượng từ gốc
Chất lượng một gói trà quyết định phần lớn ở đồi chè. Xưởng chỉ giữ được cái vườn đã làm ra, không sửa được búp hái già.
Hái tay, không lô nào hái máy. Hái máy lẫn lá già và cuộng, nước trà chát và kém hương. Cần 5–10 kg chè tươi mới được 1 kg chè khô, tuỳ phẩm cấp; riêng trà đinh phải trên 10 kg. Hạng càng non, số kg tươi càng nhiều, công hái càng lớn.
Kiểm búp khi nhập xưởng. Búp được xem độ non, độ đều, có dập hay ôi không, trước khi vào chế biến. Búp vào xưởng được ghi theo nhóm hộ, nên mỗi lô trà đều truy được về vùng trồng.
Mã số vùng trồng đã đăng ký. Nhờ đó, khi người mua hỏi một mã lô, hợp tác xã trả lời được lô đó hái ở đâu, chế biến ở xưởng nào, phiếu kiểm nghiệm nào đi kèm. Phiếu gần nhất là 78102025/KQKN của phòng thí nghiệm VILAS 1098, làm trên mẫu Trà Đinh ngày 24/10/2025: 10/10 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện, kim loại nặng trong giới hạn.
Các bước sau khi búp vào xưởng có trong bài quy trình chế biến chè tại xưởng TRAVINA. Số hiệu từng giấy tờ để tra có trong hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Thu nhập, giá thu mua và cam kết dài hạn
Đây là phần nhiều người hỏi nhất, và cũng là phần chúng tôi phải nói thẳng. Hợp tác xã chưa công bố bảng giá thu mua búp tươi, mức chênh so với giá thị trường tự do hay thu nhập bình quân của hộ xã viên. Những gì đã thống nhất thì như sau.
- Nguyên tắc thu mua: búp đúng chuẩn hái, đúng quy trình thì được mua theo hạng.
- Hợp đồng dài hạn: hướng năm 2026 là ưu tiên ký hợp đồng bao tiêu với hộ làm đúng VietGAP.
- Tổ chức sản xuất theo tổ nhóm theo khu đồi để hỗ trợ nhau khâu khó.
Điều chắc chắn là đầu ra. Hợp tác xã sản xuất khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm, khoảng 10 tấn mỗi tháng theo lô, và bán qua hệ thống 429 đại lý tới khoảng 10.000 khách hàng trong nước. Đó là năng lực sản xuất của chính hợp tác xã; đơn lớn hơn mức đó thì hợp tác xã phối hợp trong Liên minh Hợp tác xã, nơi mình là thành viên thường trực, để đáp ứng 20–30 tấn mỗi tháng. Đầu ra ổn định là điều kiện để hộ trồng chè yên tâm giữ quy trình thay vì bán cho người trả cao trong ngày.
Bền vững: phân ủ, biện pháp sinh học, giữ rừng đầu nguồn
Với chúng tôi, bền vững nghĩa là mười năm nữa đồi chè vẫn cho búp tốt và con cháu vẫn muốn ở lại làm chè. Cụ thể là ba việc.
Giữ đất. Ưu tiên phân chuồng ủ hoai và phân vi sinh, hạn chế phân hoá học. Tủ gốc giữ ẩm, chống xói trên đất dốc.
Giảm thuốc. Vườn dùng thuốc trong danh mục và đúng thời gian cách ly; vùng VietGAP ở La Bằng ghi nhật ký theo TCVN 11892-1:2017. Trà Sạch 6 Không thuộc vùng La Bằng, canh tác hướng hữu cơ và chế biến tại xưởng La Bằng. Sáu điều không làm trên vườn có trong bài Trà Sạch 6 Không là gì.
Giữ rừng và nguồn nước. Vùng chè nằm dưới rừng Tam Đảo và cạnh hồ Núi Cốc. Độ ẩm và sương sớm của vùng phụ thuộc vào cánh rừng đầu nguồn. Giữ được rừng thì mới giữ được chất trà của vùng.
Doanh nghiệp đồng hành cùng xã viên thế nào
Doanh nghiệp không cần làm từ thiện để hỗ trợ một vùng chè. Cách bền nhất là mua đều, mua đúng hạng và trả tiền đúng hạn. Có ba cách chúng tôi đang làm cùng đối tác.
- Lấy hàng sỉ theo kg có mã lô. Quán, nhà hàng, cửa hàng đặc sản lấy trà theo tháng giúp hợp tác xã lên kế hoạch thu mua búp cả vụ. Ngoài vùng nguyên liệu 40,5 ha đã đăng ký, hợp tác xã còn 23 ha đất tại La Bằng – Đại Từ chưa trồng, đang mời đối tác dài hạn cùng đầu tư phát triển.
- Quà tặng doanh nghiệp có câu chuyện vùng trồng. Hộp quà ghi rõ vùng, xưởng, giấy tờ. Ngân sách 90.000–900.000đ mỗi suất, in logo miễn phí từ 200 suất. Xem bài trà làm quà tặng doanh nghiệp theo ngân sách.
- Đến tận vườn và xưởng. Hợp tác xã đón đối tác không thu phí, anh chị báo trước 7 ngày. Lịch trình có trong bài thăm vườn và xưởng TRAVINA cho đối tác.
Nếu anh chị làm việc với đối tác nước ngoài, bản tiếng Anh giới thiệu các hộ xã viên ở travina.com.vn. Câu chuyện hợp tác xã và người sáng lập có ở trang giới thiệu TRAVINA.
Nguồn gốc lô trà
Trà TRAVINA trồng trên 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, vùng trồng đã đăng ký mã số. Vùng chè VietGAP (DVCL-VG-TT-24-19-68) nằm ở La Bằng. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản chế biến tại xưởng Gò Lớn (Đại Từ), từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên chế biến tại xưởng La Bằng. Xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018 (GOODVN91025.FSMS). Cơ sở đủ điều kiện ATTP số 14/2025/UBND-NNMT-TNg. Anh chị nhắn mã lô, hợp tác xã gửi phiếu kiểm nghiệm của đúng lô đó.
Câu hỏi thường gặp
Hợp tác xã Tâm Trà Việt có bao nhiêu xã viên?
90 hộ xã viên, khởi đầu từ 22 hộ. 62% là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Vùng nguyên liệu của hợp tác xã ở đâu?
40,5 ha tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên, sườn đông Tam Đảo, gần hồ Núi Cốc.
Làm sao biết một lô trà hái từ vườn nào?
Mỗi lô có mã in trên bao bì. Vùng trồng đã đăng ký mã số, nên hợp tác xã truy được lô về thửa và gửi phiếu kiểm nghiệm của lô.
Doanh nghiệp có thể đến thăm hộ xã viên không?
Có. Hợp tác xã đón đối tác đến vườn và xưởng, không thu phí tham quan. Anh chị báo lịch trước 7 ngày qua Zalo 0855.318.678; đoàn tự lo đi lại và ăn trưa.
Lấy trà từ vùng nguyên liệu này
Anh chị cần trà cho quán, nhà hàng, cửa hàng hoặc làm quà doanh nghiệp? Chúng tôi gửi bảng giá theo kg trong 24 giờ làm việc, kèm 3–5 mẫu miễn phí (anh chị trả phí ship) và mã lô để anh chị đối chiếu phiếu kiểm nghiệm. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Trần Thị Vi
Trà nương, HTX Tâm Trà Việt
Chị là người dân tộc Tày, tốt nghiệp đại học ngành Tin học kế toán, nhưng chọn quay về quê với mong muốn cống hiến cho nông nghiệp xanh. Trên website, chị phụ trách nội dung về vùng nguyên liệu, giống chè, cách hái và quy trình làm trà.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

