Giá hồng trà theo từng loại: 4 nhóm hàng và cách quán tính ra giá vốn

Giá hồng trà theo từng loại: 4 nhóm hàng và cách quán tính ra giá vốn

Mục lục bài viết

Giá hồng trà trên thị trường tháng 10/2026 trải từ khoảng 100.000đ đến hơn 7 triệu đồng một kg, tùy hàng vụn pha chế, túi lọc, hàng cánh hay búp Shan tuyết cổ thụ. Cùng chữ “hồng trà” nhưng bốn nhóm hàng này khác nhau từ nguyên liệu đến cách đóng gói. Ở HTX Tâm Trà Việt, Hồng Trà Núi Cốc niêm yết 269.000đ một túi 215 g. Phần đầu bài nói giá hồng trà theo từng loại, phần sau dành cho quán và đại lý: đọc báo giá, tính tiền trà mỗi tháng, giá sỉ theo cấp.

  • Bốn nhóm hàng, bốn mức giá: pha chế dạng vụn khoảng 100.000–250.000đ/kg; túi lọc quy ra 640.000–840.000đ/kg; Shan tuyết cổ thụ 900.000đ đến hơn 7,3 triệu đồng/kg (tham khảo, tháng 10/2026).
  • Hồng Trà Núi Cốc: 269.000đ/túi 215 g, quy ra khoảng 1.251.000đ/kg.
  • Đại lý được chiết khấu 35%, 40% hoặc 45% theo cấp: giá mỗi túi còn 174.850đ, 161.400đ hoặc 147.950đ.
  • So báo giá hồng trà thì quy hết về đồng/kg, rồi tính tiếp ra tiền trà mỗi ly và mỗi tháng.

Hồng trà ở Việt Nam là tên quen gọi của trà đen: búp chè được làm héo, vò, cho oxy hóa gần hết rồi sấy khô, nước pha ra màu đỏ nâu. Phần nguồn gốc, cách làm và cách pha chúng tôi đã viết riêng trong bài tất tần tật về hồng trà. Bài này chỉ bàn chuyện tiền.

Giá hồng trà phụ thuộc vào những gì?

Chúng tôi hay gặp khách hỏi hồng trà giá bao nhiêu, rồi cầm hai báo giá chênh nhau gấp năm lần và hỏi bên nào nói thật. Thường cả hai đều thật, chỉ là hai thứ hàng khác nhau. Có bốn chỗ làm giá hồng trà lệch nhau nhiều.

Dạng cánh. Hàng cánh nguyên giữ hình lá vò xoăn, nhìn ra búp. Hàng vụn là lá đã cắt nhỏ hoặc phần mảnh rơi ra khi sàng, ra màu nhanh, đậm, hợp nấu cốt số lượng lớn. Túi lọc thường dùng hàng vụn mịn. Cánh nguyên tốn công hơn ở khâu vò và sàng nên đắt hơn.

Nguyên liệu và nơi làm. Chè trung du, chè lai trồng đồi thấp cho sản lượng đều. Shan tuyết cổ thụ trên núi cao hái ít, đường vận chuyển xa, búp phủ lông tơ, nên giá cao hơn hẳn. Hàng ghi xuất xứ nhập khẩu cũng có đủ hạng, không mặc định rẻ hay đắt.

Hạng búp. Búp một tôm một lá khác hẳn lá bánh tẻ hai, ba lá. Hạng càng non thì càng ít ký trên một sào chè, giá càng lên.

Đóng gói. Bao 1 kg in đơn giản khác túi nhỏ có van, khác hộp quà. Với hàng giá thấp, tiền bao bì có khi chiếm phần đáng kể trong giá bán. Đọc giá hồng trà mà không xem đóng gói là so lệch ngay từ đầu.

Ai mua vài túi về pha ở nhà thì bảng giá từng gói lẻ và cách pha nằm trong bài hồng trà là gì và bảng giá các dòng hồng trà bên Thuận Trà. Phần dưới đây viết cho người lấy hàng để bán.

Hồng trà khô trên đĩa, nhìn dạng cánh trước khi so giá hồng trà giữa các nhóm hàng
Cánh nguyên hay lá vụn là chỗ đầu tiên làm giá một kg chênh nhau nhiều lần.

Bảng giá hồng trà theo từng loại: 4 nhóm hàng trên thị trường

Tháng 10/2026 chúng tôi xem giá niêm yết trên các trang bán nguyên liệu pha chế, các quầy siêu thị trực tuyến và trang sản phẩm của một số cơ sở làm hồng trà Shan tuyết. Bảng dưới gom lại theo bốn nhóm. Đây là giá tham khảo, chụp tại một thời điểm, không phải giá cố định của thị trường.

Nhóm hàngQuy cách hay gặpGiá niêm yết gặp đượcQuy ra đồng/kg
1. Hồng trà pha chế dạng vụnTúi 500 g, 1 kg58.000–140.000đ/túiKhoảng 100.000–250.000đ
2. Hồng trà túi lọcHộp 25 túi × 2 g32.000–42.000đ/hộp640.000–840.000đ
3. Hồng trà cánh từ chè trung du (Hồng Trà Núi Cốc)Túi 215 g269.000đ/túiKhoảng 1.251.000đ
4. Hồng trà Shan tuyết cổ thụTúi 100 g90.000–734.400đ/túi900.000–7.344.000đ

Nguồn: nhóm 1, 2, 4 là khảo sát giá niêm yết trên trang bán hàng, tháng 10/2026, tham khảo; nhóm 3 là giá niêm yết của HTX. Cột quy đổi do chúng tôi tự tính.

1. Hồng trà pha chế dạng vụn, đóng túi 500 g–1 kg

Đây là nhóm quán trà sữa dùng nhiều. Cánh nhỏ, ra màu rất nhanh, nấu thùng cốt vài lít vẫn đậm. Trong nhóm này có cả loại rang thơm và loại pha sẵn hương. Giá hồng trà pha chế thấp vì nguyên liệu là lá vụn, đóng túi lớn, bán theo số lượng. Đổi lại, hương đứng một mình khi pha nóng thường yếu, phải nhờ sữa và đường.

2. Hồng trà túi lọc: giá hồng trà tính theo hộp

Một hộp 25 túi nhìn rẻ, 32.000–42.000đ. Quy ra kg thì thành 640.000–840.000đ, đắt gấp ba, bốn lần hàng vụn cùng loại. Tiền nằm ở giấy lọc, dây, tem, hộp và công đóng. Túi lọc hợp khách sạn, phòng họp, quầy đồ uống cần nhanh và sạch tay. Một túi tính ra 1.260–1.740đ, dùng một lần là bỏ.

3. Hồng trà cánh từ chè trung du, chè lai

Hàng cánh nguyên làm từ búp chè vùng đồi, vò xoăn, sấy kỹ. Pha nóng uống không cần sữa vẫn có vị ngọt, mùi mật hoặc mạch nha. Hồng Trà Núi Cốc của HTX thuộc nhóm này, túi 215 g giá 269.000đ, tức khoảng 1.251đ mỗi gam. Nhóm này ít trang công khai giá theo cùng quy cách nên chúng tôi chỉ ghi giá của mình, không ghi khoảng thị trường.

4. Hồng trà Shan tuyết cổ thụ: giá hồng trà cao và rộng

Ba trang sản phẩm chúng tôi xem cho ba mức rất xa nhau: 90.000đ, 240.000đ và 734.400đ cho 100 g. Giá hồng trà chênh xa như vậy là do tuổi cây, độ cao vùng hái, hạng búp và tên tuổi người làm. Nhóm này bán cho người sành trà, làm quà, ít khi vào ly trà sữa. Muốn tìm hiểu kỹ từng dòng thì đọc bài các loại hồng trà và hương vị từng loại.

Đọc báo giá hồng trà của nhà cung cấp thế nào cho khỏi nhầm

Anh chị để ý, ít nhà cung cấp gửi báo giá theo cùng một kiểu. Bên ghi đồng/kg, bên ghi đồng/túi 500 g, bên ghi đồng/hộp, có bên chỉ ghi giá thùng. Đặt ba báo giá hồng trà cạnh nhau mà không quy đổi thì gần như chắc chắn chọn nhầm.

Quy mọi giá hồng trà về một đơn vị

Cách làm đơn giản: lấy giá chia khối lượng tịnh tính bằng gam, nhân 1.000 là ra đồng/kg. Túi 500 g giá 65.000đ thì là 130.000đ/kg. Túi 215 g giá 269.000đ thì là 1.251.163đ/kg. Hộp 50 g giá 42.000đ thì là 840.000đ/kg. Ba con số này mới so được với nhau.

Muốn tính đúng giá hồng trà, khối lượng tịnh phải đọc trên nhãn chứ không đọc theo lời chào hàng. Nhãn hàng hóa bán tại Việt Nam phải ghi định lượng theo quy định về nhãn hàng hóa, hiện là Nghị định 37/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 43/2017). Báo giá nào không nói rõ khối lượng tịnh, anh chị hỏi lại trước khi tính.

Giá hồng trà ghi theo thùng

Giá thùng nghe thì gọn nhưng hay giấu hai thứ: một thùng mấy túi, mỗi túi mấy gam. Ví dụ thùng 20 túi 500 g và thùng 36 hộp 50 g. Cùng chữ “một thùng” mà khối lượng trà chênh nhau gần năm lần. Hỏi đủ hai con số đó rồi mới quy ra đồng/kg.

Ba câu nên hỏi kèm mỗi báo giá hồng trà

Giá này đã gồm thuế VAT chưa, có xuất hóa đơn không? Phí gửi hàng ai chịu, tính theo kg hay theo đơn? Lô sau có giữ đúng giá và đúng hàng như mẫu không? Quán bán cho cơ quan, công ty thì câu hóa đơn là câu phải hỏi đầu tiên. HTX có xuất hóa đơn VAT cho khách sỉ.

Báo giá ghiPhải hỏi thêmCách quy ra đồng/kg
Giá một túiKhối lượng tịnh mỗi túiGiá ÷ số gam × 1.000
Giá một hộp túi lọcSố túi × gam mỗi túiGiá ÷ tổng gam × 1.000
Giá một thùngSố túi mỗi thùng, gam mỗi túiGiá ÷ (số túi × gam) × 1.000
Giá sau chiết khấuChiết khấu tính trên giá nàoGiá niêm yết × (1 − % chiết khấu), rồi quy như trên
Ấm chén pha thử hồng trà trước khi so báo giá hồng trà cho quán
Pha thử hai mẫu cạnh nhau rồi mới tính tiền trà mỗi ly.

Giá hồng trà sỉ của HTX: Hồng Trà Núi Cốc theo 3 cấp đại lý

Trong bảng giá HTX Tâm Trà Việt hiện chỉ có một dòng hồng trà là Hồng Trà Núi Cốc, đóng túi 215 g, niêm yết 269.000đ. Đại lý lấy hàng được chiết khấu công khai theo Quyết định 29/2026: 35%, 40% hoặc 45% tùy cấp. Bảng dưới tính sẵn giá hồng trà sau chiết khấu cho một túi, cho 10 túi và quy ra kg.

Mức giáMột túi 215 g10 túi (2,15 kg)Quy ra đồng/kg
Giá niêm yết269.000đ2.690.000đ1.251.163đ
Chiết khấu 35%174.850đ1.748.500đ813.256đ
Chiết khấu 40%161.400đ1.614.000đ750.698đ
Chiết khấu 45%147.950đ1.479.500đ688.140đ

Ba mức chiết khấu ứng với ba cấp hợp tác. Muốn hiểu ba cấp khác nhau thế nào, anh chị đọc thêm bài chiết khấu đại lý trà Thái Nguyên 35–45%. Đại lý được bảo hộ khu vực. Anh chị muốn xem toàn bộ quyền lợi và đăng ký thì vào trang làm đại lý TRAVINA.

Một điểm hay bị hiểu sai: chính sách mua lại 70% hàng tồn chỉ áp cho trà phổ thông đóng túi. Không áp cho set, hộp quà và hàng nhãn riêng. Hồng Trà Núi Cốc là trà đóng túi, nên trước khi lấy lô đầu anh chị hỏi rõ điều kiện cụ thể cho mã này khi ký.

Giá hồng trà của HTX cao hơn hàng pha chế dạng vụn, chúng tôi nói thẳng từ đầu. Bù lại là nguồn rõ: HTX có 90 hộ xã viên, vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, hai cơ sở ở Đại Từ và La Bằng, khoảng 120 tấn chè khô mỗi năm. Phần vùng chè có trong bài vùng chè Đại Từ – La Bằng.

Từ giá hồng trà ra tiền trà mỗi tháng của quán

Chủ quán ít khi hỏi “một kg bao nhiêu” sau lần nhập thứ hai. Câu hỏi thật là một tháng tốn bao nhiêu tiền trà, và mỗi ly gánh bao nhiêu. Giá hồng trà theo kg chỉ là điểm bắt đầu của phép tính đó.

Ví dụ quán bán 80 ly trà sữa: giá hồng trà thành tiền tháng

Giả sử quán nấu cốt khoảng 23 g trà cho một lít nước, mỗi ly dùng 150 ml cốt, tức khoảng 3,5 g trà. Bán 80 ly mỗi ngày, 30 ngày là 2.400 ly, cần 8,4 kg trà. Số này đổi theo công thức riêng của từng quán, anh chị thay định lượng của mình vào là ra.

Hàng dùngLượng phải nhậpTiền trà một thángTiền trà mỗi ly
Hồng trà pha chế, giả định 180.000đ/kg9 túi 1 kg1.620.000đ675đ
Hồng Trà Núi Cốc, chiết khấu 40%40 túi 215 g6.456.000đ2.690đ
Hồng Trà Núi Cốc, giá niêm yết40 túi 215 g10.760.000đ4.483đ

Lượng phải nhập làm tròn lên theo túi nguyên: 8,4 kg cần 39,07 túi 215 g, nên lấy 40 túi. Tiền mỗi ly tính bằng tiền nhập chia 2.400 ly, nên hơi cao hơn tính theo gam vì có phần làm tròn.

Giá hồng trà cao hơn thì menu phải khác

Nhìn bảng trên, quán bán trà sữa đồng giá 20.000–25.000đ mà dùng toàn Hồng Trà Núi Cốc cho mọi ly thì tiền trà ăn vào lãi khá nhiều. Chúng tôi không khuyên làm vậy. Cách nhiều quán làm là tách menu: ly trà sữa thường dùng trà nền giá thấp, còn dòng “hồng trà nguyên lá” pha nóng, hồng trà sữa ủ lạnh, hồng trà đào thì ghi tên trà rõ trên menu và bán giá cao hơn vài nghìn.

Khách trả thêm khi họ thấy được khác biệt: nước trong, hương mật, uống nóng không cần đường. Vì vậy trước khi nhập, anh chị pha thử hai ly cạnh nhau cho nhân viên và vài khách quen uống. Cách thử mẫu từng bước có trong bài chọn mua hồng trà đúng chuẩn. Công thức nấu cốt cho trà sữa thì xem bài hồng trà pha trà sữa.

Quán nào bán cả trà đá, trà chanh thì nên tính riêng dòng đó. Trà Bắc Truyền Thống niêm yết 250.000đ/kg, hợp nấu bình lớn cho trà đá, trà chanh. Cách tính đủ cả đá, đường, ly, ống hút nằm ở bài giá vốn một ly trà.

Trà đóng túi, đóng hộp của HTX Tâm Trà Việt cho khách lấy sỉ
Lấy lẻ, lấy theo cấp đại lý hay đặt nhãn riêng: cùng một túi trà, ba mức giá.

Giá hồng trà khi lấy lẻ, lấy theo cấp đại lý và đặt nhãn riêng

Cùng một túi Hồng Trà Núi Cốc, người mua trả ba mức giá hồng trà khác nhau tùy cách lấy hàng. Chọn cách nào là chuyện của lượng bán và kế hoạch của từng nơi.

Lấy lẻ theo giá niêm yết. Hợp quán mới thử món, chưa biết khách có chịu không. Lấy vài túi, bán hai, ba tuần, đếm số ly. Giá hồng trà lúc này cao nhưng rủi ro thấp, không tồn hàng.

Lấy theo cấp đại lý. Hợp cửa hàng trà, đại lý, quán đã có lượng bán đều và muốn bán lại cho quán khác trong khu vực. Chiết khấu 35–45% làm giá mỗi túi giảm 94.150–121.050đ so với niêm yết. Hàng có sẵn không phải đặt cọc. Đơn dưới 100 kg HTX xuất trong 24 giờ, đơn từ 100 kg xuất trong 2 ngày, đơn từ 1 tấn theo thỏa thuận.

Đặt nhãn riêng. Chuỗi quán muốn túi in tên mình, hoặc doanh nghiệp đặt quà có logo. Gia công nhãn riêng nhận đơn từ 20.000.000đ, in logo từ 200 suất, đặt cọc 20–30% (đơn có in logo cọc 50%), thời gian làm lâu hơn hàng có sẵn. Hàng in riêng không bán lại được cho người khác, nên mẫu in phải được bên đặt duyệt trước khi in. Chi tiết ở trang gia công trà nhãn riêng OEM.

Những khoản đẩy giá hồng trà lên khi về tới quầy

Giá hồng trà trên báo giá là giá tại kho người bán. Về tới quầy pha, mỗi kg trà còn gánh thêm vài khoản. Không tính trước thì cuối tháng thấy tiền trà cao hơn dự kiến mà không rõ vì sao.

Phí gửi hàng cộng vào giá hồng trà

Đơn nhỏ đi tỉnh xa, phí gửi chia trên số kg ít nên mỗi kg gánh nặng. Ví dụ giả định: phí gửi 80.000đ cho thùng 5 kg thì mỗi kg cộng thêm 16.000đ. Với khách sỉ theo kg, đơn trên 50.000.000đ HTX chịu phí vận chuyển; đơn dưới mức đó khách chịu. Đại lý tính phí gửi theo hợp đồng đại lý.

Hao hụt khi mở túi và cốt dư cuối ngày

Khoản này hay bị quên. Quán nấu dư một lít cốt mỗi ngày rồi đổ đi thì một tháng mất khoảng 690 g trà, gần 3,2 túi 215 g. Tính theo giá chiết khấu 40% là gần 518.000đ bỏ vào bồn rửa. Nấu theo khung giờ, mỗi mẻ vừa đủ bán, là cách đỡ phí.

Túi đã mở mà để hở, gặp mùa nồm ẩm thì trà nhanh mất hương, cuối túi pha nhạt phải tăng gam, tức là giá hồng trà tính trên mỗi ly tăng lên. Mốc thời gian cụ thể cho túi kín, túi mở và cốt đã nấu có trong bài hồng trà để được bao lâu.

Hũ, túi zip và chỗ cất

Quán chia trà ra hũ nhỏ cho quầy pha cần hũ kín, nhãn ghi ngày mở. Tiền hũ không lớn nhưng tính vào thì giá hồng trà thực tế mỗi kg nhích thêm một ít trong tháng đầu. Đổi lại, trà giữ hương lâu hơn, đỡ hao ở khoản trên.

Cộng ba khoản này vào, giá hồng trà thật của quán thường cao hơn giá trên báo giá chừng vài phần trăm đến hơn mười phần trăm, tùy quán xa hay gần, nấu khéo hay vụng. Phép tính nên làm một lần vào cuối tháng đầu tiên: tổng tiền trà, phí gửi, hũ, chia cho số ly đã bán.

Câu hỏi thường gặp về giá hồng trà

Vì sao giá chè xuất khẩu thấp hơn giá hồng trà bán trong nước nhiều lần?

Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), giá chè xuất khẩu bình quân tháng 8/2026 khoảng 2.088 USD/tấn. Quy theo tỷ giá 26.000–27.000đ/USD thì chỉ khoảng 54.000–56.000đ/kg. Đó là giá bình quân của chè xuất theo lô lớn, tính cả hàng nguyên liệu chưa đóng gói bán lẻ, nên không đem so thẳng với giá hồng trà đóng túi được. Hàng đóng túi bán trong nước đã qua sàng, phân loại, đóng gói, có người đứng tên chịu trách nhiệm nên giá khác hẳn.

Giá hồng trà có lên xuống theo mùa không?

Hàng đóng túi có giá niêm yết thường giữ giá cả năm. Hàng rời mua theo lứa ở vùng chè thì đổi theo mùa: chè xuân, chè hè, chè thu cho búp khác nhau, mùa đông chè nghỉ. Quán cần giá hồng trà ổn định để in menu nên lấy hàng có giá niêm yết.

Hồng trà rẻ quá thì có nên lấy không?

Không có một ngưỡng giá hồng trà chung cho mọi loại. Nên so với đúng nhóm hàng: hàng vụn pha chế thấp hơn hẳn 100.000đ/kg, hoặc hàng ghi “cánh nguyên, búp non” mà giá ngang hàng vụn, thì nên xin mẫu, pha thử, xem nhãn và hỏi đơn vị chịu trách nhiệm trước khi lấy số lượng.

Khách sạn nên lấy hồng trà túi lọc hay hồng trà cánh cho đỡ tiền?

Trà để trong phòng nghỉ thì túi lọc tiện, khách tự pha, buồng phòng dọn nhanh, dù giá hồng trà túi lọc quy ra kg cao. Sảnh, phòng họp, nhà hàng có người pha ấm thì hàng cánh đỡ tiền hơn và nước ngon hơn. HTX chưa có hồng trà túi lọc; dòng túi lọc của HTX là Trà Tấm Đinh Túi Lọc, giá niêm yết xem trên trang sản phẩm.

Hồng Trà Núi Cốc và Ô Long Đông Tam Đảo cùng giá, quán nên chọn loại nào?

Hai loại cùng niêm yết 269.000đ/túi 215 g nhưng dùng cho hai kiểu món. Hồng trà nước đỏ, vị dày, hợp trà sữa, trà đào, uống nóng với bánh. Ô Long Đông Tam Đảo nước vàng, hương hoa, hợp món trà sữa ô long, trà ô long pha nóng. Nhiều quán lấy cả hai, mỗi loại một nhóm món.

Mua hồng trà về chia gói nhỏ bán lại thì giá hồng trà tính sao, có cần nhãn riêng không?

Chia gói là anh chị thành người đóng gói, gói nhỏ phải có nhãn đủ tên hàng, định lượng, ngày, hạn và tên đơn vị chịu trách nhiệm. Giá bán gói nhỏ nên cộng cả túi, tem, công chia và phần hao khi cân. Gói 50 g chia từ túi 215 g thường phải bán cao hơn tỷ lệ cân nặng mới đủ bù các khoản đó.

Có xin được mẫu trước khi nhận báo giá sỉ không?

Được. Anh chị gửi yêu cầu ở trang xin mẫu thử, ghi rõ quán bán món gì, mỗi ngày khoảng bao nhiêu ly, để lúc trao đổi hai bên tính được lượng hàng mỗi tháng và giá hồng trà theo cấp nào là hợp.

Anh chị đang so giá hồng trà giữa mấy nơi và muốn có con số của HTX để đặt cạnh, cứ gọi hotline B2B 0368.151.678 (Zalo cùng số), nói định lượng mỗi ly và số ly bán mỗi ngày. Muốn pha thử trước thì đăng ký nhận mẫu; cần báo giá bằng văn bản có hóa đơn thì để lại thông tin ở trang liên hệ.

Nguồn tham khảo

Mua trà chính hãng từ nơi sản xuất

Dòng Trà Sạch 6 Không

TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.

Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thành viên TRAVINA GROUP