Trả lời nhanh. Bộ phận thu mua của chuỗi bán lẻ thường hỏi 4 nhóm giấy tờ trước khi bàn giá:
- Pháp lý doanh nghiệp: đăng ký kinh doanh, mã số thuế, hoá đơn điện tử.
- Pháp lý sản phẩm: bản tự công bố (Nghị định 15/2018/NĐ-CP), phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng, giấy ATTP của cơ sở sản xuất.
- Nhận diện hàng hoá: mã vạch đăng ký quyền sử dụng (Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP), nhãn đủ nội dung bắt buộc.
- Điểm cộng: VietGAP, ISO 22000, truy xuất theo lô.
Sau giấy tờ là điều kiện thương mại: chiết khấu, phí trưng bày, công nợ, đổi trả. Tính trước để không lỗ.
Bài này dành cho nhà phân phối và doanh nghiệp muốn đưa trà lên kệ siêu thị, chuỗi tiện lợi, chuỗi đặc sản. Mỗi chuỗi có bộ mẫu riêng, nhưng phần lõi giống nhau. Chúng tôi sắp xếp theo thứ tự bộ phận thu mua thường hỏi, kèm ví dụ giấy tờ của hợp tác xã Tâm Trà Việt để anh chị hình dung. Phần pháp lý là định hướng thực tế; khi có vướng mắc, anh chị hỏi cơ quan quản lý tại địa phương.
Chuỗi bán lẻ thường yêu cầu bộ hồ sơ nào
| Nhóm | Giấy tờ | Ai cung cấp | Căn cứ hoặc ghi chú |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp | Giấy đăng ký kinh doanh có ngành phù hợp, mã số thuế | Bên đứng tên hợp đồng với chuỗi | Mẫu thông tin nhà cung cấp của chuỗi |
| Sản phẩm | Bản tự công bố sản phẩm | Bên đứng tên sản phẩm | Điều 4–5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
| Sản phẩm | Phiếu kết quả kiểm nghiệm | Bên đứng tên sản phẩm, phòng thử nghiệm | Trong 12 tháng khi tự công bố; chuỗi có thể yêu cầu định kỳ |
| Cơ sở sản xuất | Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc chứng nhận tương đương | Nhà sản xuất | Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
| Nhận diện | Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch; danh sách mã sản phẩm | Chủ sở hữu mã | Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Nhãn | Ảnh nhãn các mặt, file thiết kế | Bên đứng tên sản phẩm | Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Nhãn hiệu | Văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký | Chủ nhãn hiệu | Để chuỗi tránh rủi ro tranh chấp tên |
| Điểm cộng | VietGAP, ISO 22000, HACCP, truy xuất | Nhà sản xuất | Tự nguyện |
Nếu anh chị là nhà phân phối cho một thương hiệu, chuỗi thường yêu cầu thêm giấy uỷ quyền phân phối từ chủ thương hiệu hoặc hợp đồng mua bán thể hiện nguồn hàng.

Tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, giấy ATTP
Tự công bố. Trà khô bao gói sẵn thuộc diện tự công bố. Hồ sơ gồm bản tự công bố theo mẫu và phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng. Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn áp dụng, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã bị tạm ngưng hiệu lực bởi Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026. Bên đứng tên sản phẩm trên kệ là bên công bố.
Phiếu kiểm nghiệm. Chuỗi thường xem tên mẫu, ngày, số VILAS của phòng thử nghiệm, các chỉ tiêu kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Ví dụ phiếu 78102025/KQKN của hợp tác xã: phòng VILAS 1098, mẫu Trà Đinh ngày 24/10/2025, 10/10 chỉ tiêu dư lượng không phát hiện. Phiếu đại diện cho một mẫu cụ thể, nên chuỗi có thể yêu cầu phiếu theo từng sản phẩm.
Giấy ATTP của cơ sở sản xuất. Của hợp tác xã là 14/2025/UBND-NNMT-TNg, hiệu lực đến 19/06/2028. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Điều 69), người bán hàng phải lưu hồ sơ liên quan đến chất lượng hàng hoá tối thiểu 3 năm từ khi đưa hàng ra lưu thông, hoặc bằng hạn sử dụng nếu dài hơn. Nhà phân phối nên lưu đủ bộ này.
Mã vạch GS1 và nhãn hàng hoá
Mã vạch. Chuỗi bán lẻ quét mã tại quầy, nên hầu hết yêu cầu mã vạch hợp lệ cho từng quy cách. Từ năm 2026, việc đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch được quy định tại Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; các quy định cũ tại Nghị định 13/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Tiền tố mã quốc gia Việt Nam là 893, do tổ chức GS1 quốc tế cấp cho GS1 Việt Nam. Doanh nghiệp đăng ký để được cấp tiền tố mã doanh nghiệp, rồi tự cấp mã cho từng sản phẩm.
- Mỗi quy cách một mã: túi 100 g và túi 200 g cùng loại trà là hai mã.
- Hộp quà chứa nhiều gói có mã riêng cho hộp.
- Mã phải thuộc chủ sở hữu nhãn trên bao bì hoặc được uỷ quyền hợp lệ. Hàng nhãn riêng dùng mã của bên đứng tên.
- In mã đủ kích thước, đủ tương phản để máy quét đọc được. Thử quét trước khi in số lượng lớn.
Nhãn. Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP từ 23/01/2026. Nhãn trà cần tên hàng hoá; tên, địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm; xuất xứ; định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; thành phần; hướng dẫn bảo quản. Nếu chuỗi bán cả trên sàn thương mại điện tử, người bán phải công khai nội dung nhãn trên trang bán (Điều 41). Danh mục mã và hồ sơ công bố của từng sản phẩm TRAVINA, hợp tác xã gửi khi nhà phân phối yêu cầu.

Chứng nhận vùng trồng, ISO: điểm cộng khi chấm nhà cung cấp
Giấy ATTP và tự công bố là điều kiện tối thiểu. Khi chuỗi phải chọn giữa nhiều nhà cung cấp trà, các giấy dưới đây giúp hồ sơ nổi hơn:
| Giấy | Chuỗi đọc thấy gì | Ví dụ TRAVINA |
|---|---|---|
| VietGAP | Vườn canh tác có kiểm soát, ghi chép | DVCL-VG-TT-24-19-68, 9,7 ha tại La Bằng; Trà Tấm Đinh Túi Lọc có giấy riêng DVCL-VG-TT-23-19-79 |
| ISO 22000:2018 | Xưởng có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm | GOODVN91025.FSMS, chỉ xưởng La Bằng |
| Mã số vùng trồng, mã lô | Truy xuất được khi có sự cố | Mã lô in trên bao bì, truy về thửa |
| Nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” | Được phép dùng tên vùng theo quy chế | Quyết định 41-QĐ/BQLNHTT ngày 09/09/2025 |
Ghi đúng phạm vi từng giấy là điều chuỗi rất để ý. Không ghi ISO 22000 cho sản phẩm làm ở xưởng không có giấy. Vì sao VietGAP, ISO 22000 và giấy ATTP không thay thế nhau có trong bài 4 tầng chất lượng trà. Bảng tra đầy đủ có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA, ảnh giấy tờ tại trang năng lực và chứng nhận.
Phí vào kệ, chiết khấu, công nợ: tính trước
Nhiều nhà cung cấp đủ giấy tờ nhưng lỗ vì không tính điều kiện thương mại. Trước khi ký, anh chị lập bảng giá thành cho từng mã:
- Chiết khấu cho chuỗi trên giá bán lẻ.
- Phí trưng bày, phí mã hàng mới, phí khuyến mại nếu chuỗi áp dụng.
- Thời hạn thanh toán của chuỗi, tính cả chi phí vốn.
- Đổi trả hàng cận hạn, hàng hỏng bao bì. Trà khô có hạn dùng 12 tháng, nên thống nhất ngưỡng cận hạn.
- Vận chuyển về kho tổng hoặc từng cửa hàng.
Lưu ý với nhà phân phối lấy hàng TRAVINA: hợp tác xã không bán công nợ, không thu cọc tiền hàng, giao COD 3–5 ngày. Nếu chuỗi thanh toán sau, nhà phân phối cần tự cân đối vốn cho khoảng thời gian đó. Hệ thống đại lý bán đúng giá niêm yết; chiết khấu khung 35–45% cho nhóm trà theo cấp. Chính sách chi tiết tại trang đại lý.

Hồ sơ TRAVINA có sẵn cho nhà phân phối
Khi nhà phân phối làm hồ sơ vào chuỗi với sản phẩm mang nhãn TRAVINA, hợp tác xã cung cấp:
- Bản sao giấy đăng ký hợp tác xã 4601620037.
- Giấy cơ sở đủ điều kiện ATTP 14/2025/UBND-NNMT-TNg.
- Phiếu kiểm nghiệm theo lô; hồ sơ công bố của từng sản phẩm, hỏi theo mã cần đưa vào chuỗi.
- Thông tin mã vạch của từng quy cách, gửi theo yêu cầu.
- VietGAP, ISO 22000 (xưởng La Bằng), văn bằng nhãn hiệu TRAVINA số 542996.
- Hoá đơn VAT và phiếu xuất kho cho từng lô.
Toàn bộ giấy tờ đã nộp hồ sơ gia hạn trước hạn và đang chờ kết quả. Năng lực cung ứng hàng tháng có trong bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn. Hàng xuất khẩu và bản tiếng Anh xem TRAVINA certificates and licences.
Nguồn gốc lô trà
Trà TRAVINA trồng trên vùng 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản làm tại xưởng Gò Lớn; từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên làm tại xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018. Mỗi lô có mã in trên bao bì để truy xuất.
Câu hỏi thường gặp
Đưa trà vào siêu thị có bắt buộc mã vạch không?
Mã vạch là yêu cầu vận hành của hầu hết chuỗi. Việc đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch theo Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Nhà phân phối có phải tự công bố sản phẩm không?
Nếu bán nguyên nhãn của nhà sản xuất, bên đứng tên sản phẩm đã công bố; nhà phân phối lưu hồ sơ. Nếu làm nhãn riêng, bên đứng tên nhãn riêng công bố.
Phiếu kiểm nghiệm cho siêu thị cần mới đến đâu?
Khi tự công bố, phiếu phải trong 12 tháng. Chuỗi có thể yêu cầu phiếu định kỳ theo quy định nội bộ.
Hàng lên sàn thương mại điện tử của chuỗi cần gì thêm?
Công khai nội dung nhãn trên trang bán, trừ thông tin riêng từng lô như ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô (Điều 41 Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
Làm nhà phân phối TRAVINA
Anh chị cần mẫu để trình bộ phận thu mua? Mẫu miễn phí, anh chị trả phí ship. Bảng giá theo cấp gửi trong 24 giờ làm việc.
Anh chị đã có kênh siêu thị, chuỗi cửa hàng? Nhà phân phối cần có mặt bằng điểm bán thật hoặc có kho. Gửi danh sách giấy tờ chuỗi yêu cầu, chúng tôi chuẩn bị bộ bản sao. Xem chính sách đại lý, nhà phân phối · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.
Người chịu trách nhiệm nội dung
Đỗ Hữu Thuận
Nhà sáng lập, Chủ tịch HTX Tâm Trà Việt
Người con của vùng chè Đại Từ, nơi nghề trà nối đời trong gia đình từ năm 1960. Anh sáng lập thương hiệu TRAVINA và đứng tên hai nhãn hiệu THUANTRA số 465451 và TRAVINA số 542996. Trên website, anh chịu trách nhiệm nội dung về văn hoá trà, định hướng thương hiệu, hồ sơ chứng nhận và giải thưởng.
Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý


