Hiển thị tất cả 20 sản phẩm

Trà Bắc Thái Nguyên

Trà Thái Nguyên hái từ Đại Từ – La Bằng

Trà Thái Nguyên — người miền Bắc quen gọi là trà bắc — là toàn bộ dòng trà xanh do Hợp tác xã Tâm Trà Việt – TRAVINA trực tiếp trồng, hái và chế biến tại Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Vùng nguyên liệu 40,5 ha của 90 hộ thành viên nằm dưới sườn Đông Tam Đảo — nơi sương xuống sớm, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, cho búp chè dày và hương cốm rõ.
Chín hạng trà trong danh mục này khác nhau ở đúng một việc: độ non của búp lúc hái. Từ Trà Bắc truyền thống hái một tôm hai ba lá, lên Móc Câu 1 tôm 1–2 lá, tới Nõn một tôm một nõn, và trên cùng là Trà Đinh — chỉ lấy búp chưa xòe lá, hái lúc sớm mai. Toàn bộ 100% hái tay, không có dòng nào hái máy.
Giá niêm yết trải từ 250.000 đ/kg (Trà Bắc truyền thống) đến 4.000.000 đ/kg (Trà Đinh Tiến Vua). Hai dòng Trà Đinh (Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua) chăm bón theo chuẩn Trà Sạch 6 Không; các hạng còn lại hái tay tại vùng Đại Từ – La Bằng. Tất cả có giấy ATTP và mã vùng trồng — xem hồ sơ chứng nhận.
Chưa biết chọn hạng nào? Kéo xuống dưới lưới sản phẩm, chúng tôi có bảng so sánh đầy đủ 7 hạng trà kèm tiêu chuẩn hái, màu nước, vị và giá. Hoặc gọi 0855.318.678 để được tư vấn — và mời bạn đến tận vườn uống thử miễn phí.

Bảng giá sỉ trà Bắc Thái Nguyên theo mức chiết khấu

Đại lý được chiết khấu 35–45% trên giá niêm yết tùy cấp; khách nhập theo kg không làm đại lý được tính từ mức 35%. Bảng dưới tính sẵn cho năm dòng bán nhiều (đ/kg):

Dòng tràNiêm yếtMức 35%Mức 40%Mức 45%
Trà Bắc Truyền Thống250.000162.500150.000137.500
Trà Xanh Đặc Sản350.000227.500210.000192.500
Móc Câu Đặc Biệt450.000292.500270.000247.500
Nõn Cánh Hạc650.000422.500390.000357.500
Nõn Hảo Hạng800.000520.000480.000440.000

Xem riêng từng dòng: Trà Móc Câu Thái Nguyên, Trà Nõn Tôm Thái Nguyên, Trà Đinh Thái Nguyên. Điều kiện cấp đại lý ở chính sách phân phối; đăng ký qua 0368.151.678.

Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫

Trà Móc Câu Thái Nguyên

Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên

Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫

Trà Nõn Tôm Thái Nguyên

Trà Nõn Cánh Hạc Thái Nguyên

Khoảng giá: từ 65.000 ₫ đến 130.000 ₫

Trà Nõn Tôm Thái Nguyên

Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên

Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫

Hộp Trà & Quà Tặng

Hộp Trà Nõn Tôm Cánh Hạc

105.000 ₫
Khoảng giá: từ 110.000 ₫ đến 220.000 ₫
110.000 ₫
110.000 ₫
Khoảng giá: từ 250.000 ₫ đến 2.500.000 ₫
269.000 ₫

Trà Sạch 6 Không

Trà Ô Long Đông Tam Đảo

269.000 ₫

Trà Sạch 6 Không

Hồng Trà Núi Cốc

269.000 ₫

Hộp Trà & Quà Tặng

Hộp Trà Nõn Thượng Hạng

305.000 ₫
Giảm giá!

Hộp Trà & Quà Tặng

Trà Gạo Sen Bách Diệp Tây Hồ

Khoảng giá: từ 399.000 ₫ đến 990.000 ₫
Khoảng giá: từ 400.000 ₫ đến 4.000.000 ₫

Hộp Trà & Quà Tặng

Set Quà Tâm Trà Nguyên Hương

400.000 ₫
650.000 ₫
650.000 ₫

Xem theo dòng trà: Trà Móc Câu Thái Nguyên · Trà Nõn Tôm Thái Nguyên · Trà Đinh Thái Nguyên

Chọn trà Thái Nguyên theo hạng búp và việc dùng

Trà Thái Nguyên của HTX Tâm Trà Việt được hái và sao tại Đại Từ – La Bằng, dưới chân núi Tam Đảo. Cùng một vùng chè nhưng mỗi dòng khác nhau ở chỗ hái búp non đến đâu: hái càng non, nước càng dịu, hậu càng ngọt và giá càng cao. Người mua lần đầu thường chỉ cần trả lời hai câu: trà dùng để làm gì, và mỗi tháng dùng bao nhiêu.

Dòng tràChuẩn háiGiá niêm yếtHợp với
Trà Bắc Truyền Thống1 tôm 2–3 lá250.000đ/kgQuán trà đá, quán ăn, gia đình uống hằng ngày
Trà Xanh Đặc Sản1 tôm 2–3 lá, chọn búp đều350.000đ/kgNgười quen trà Bắc muốn vị êm hơn
Trà Móc Câu Đặc Biệt1 tôm 1–2 lá450.000đ/kgTiếp khách, biếu vừa tầm, cửa hàng đặc sản
Trà Nõn Cánh Hạc1 tôm 1 nõn650.000đ/kgẤm trà gia đình hằng ngày, khách uống kỹ
Trà Nõn Hảo Hạng1 tôm 1 lá non liền kề800.000đ/kgQuà biếu, tiếp khách quan trọng
Trà Đinh Tiên Sơn · Đinh Tiến Vua1 tôm chưa xòe lá250.000đ và 400.000đ/100gQuà biếu cao cấp, người sành trà
Trà Tấm Đinh · Tấm Đinh Túi LọcTrà vụn sàng từ dòng trà đinh110.000đ/500gVăn phòng, quán cần pha nhanh, giữ giá vốn thấp

Ngoài trà xanh, nhóm này có ba dòng chế biến khác từ vườn La Bằng: Hồng Trà Núi Cốc (lên men hoàn toàn, hợp pha trà sữa), Trà Ô Long Đông Tam Đảo (bán lên men, ít chát) và Trà Sạch 6 Không (trà xanh chăm bón theo hướng hữu cơ).

Trà Bắc và trà Thái Nguyên có phải là một?

Người miền Bắc quen gọi trà xanh Thái Nguyên sao khô là "trà Bắc". Khi mua, cái tên chỉ cho biết loại trà, còn chất lượng nằm ở chuẩn hái và cách sao. Trà Bắc Truyền Thống hái già hơn nên chát rõ, pha được nhiều nước; Móc Câu và Nõn hái non hơn nên nước xanh, hậu ngọt sâu. Bảng giá chi tiết từng hạng và cách so giá giữa các nơi bán có ở bài bảng giá chè Thái Nguyên 2026.

Nguồn gốc và giấy tờ

Nguyên liệu trà xanh của hợp tác xã lấy từ vùng nguyên liệu 40,5 ha canh tác theo quy trình VietGAP, cơ sở chế biến La Bằng đạt ISO 22000. Mỗi dòng trà đều có bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm; anh chị xem từng giấy ở trang năng lực và chứng nhận.

Mua lẻ, nhập sỉ và làm đại lý

Giá trên trang là giá niêm yết, áp dụng chung cho khách lẻ. Đơn từ 10kg có giá sỉ; đại lý được chiết khấu 35–45% theo cấp, có hóa đơn VAT. Đơn dưới 100kg xuất trong 24 giờ. Xem thêm ở trang nhập sỉ trà Thái Nguyên hoặc mở đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1kg trà pha được bao nhiêu ấm?
Pha 10g mỗi ấm thì 1kg được khoảng 100 ấm. Thích thanh thì 6g, thích đậm thì 12–15g.

Mua thử trước khi nhập số lượng được không?
Được. Các dòng trà có gói 100g và gói 10g dùng thử, đủ để pha thử ở quán hoặc cho khách nếm.

Trà đóng gói thế nào?
Túi hút chân không 100g, 200g; Trà Bắc, Trà Xanh Đặc Sản và Tấm Đinh Túi Lọc có thêm túi 500g; các dòng đều có quy cách 1kg cho quán.

Video: kỹ thuật hái một tôm hai lá trên đồi chè

Video của kênh TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt về cách hái búp chè

Bốn hạng trà Bắc khác nhau ở đâu?

Cùng một nương chè, cùng một người sao, nhưng hái khác nhau thì ra hạng khác nhau. Càng lấy ít lá, càng non, thì càng tốn búp tươi và giá càng cao. Dưới đây là bốn hạng chính của TRAVINA, xếp từ phổ thông lên cao cấp.

Hạng tràTiêu chuẩn háiVịNướcHợp với ai
Trà Bắc Truyền Thống1 tôm – 3 láVị chát đặc trưng, hậu ngọt nhẹ, thoảng hương cốmNước trong, xanh ánh vàng tự nhiênUống hằng ngày, pha ấm lớn, mời khách ở quán và gia đình
Trà Xanh Đặc Sản1 tôm, 2 – 3 láTiền chát, hậu ngọt nhiều, hương cốm nonNước xanh tự nhiênNgười quen uống trà Bắc nhưng muốn êm hơn dòng truyền thống
Trà Móc Câu Đặc Biệt1 tôm, 1 – 2 láTiền chát nhẹ, hậu ngọt sâu, dậy hương thơm cốmNước xanh ánh vàngKhách sành trà, biếu tặng vừa tầm, pha ấm nhỏ thưởng thức
Trà Nõn Tôm1 tôm, 1 lá non liền kềChát dịu nhẹ, hậu ngọt sâu và lâu, hương cốm nonNước xanh ánh vàng, sánhQuà biếu cao cấp, tiếp khách quan trọng, người uống kỹ
Trà Bắc Truyền Thống của HTX Tâm Trà Việt: tiêu chuẩn hái 1 tôm – 3 lá, vị chát đặc trưng, hậu ngọt nhẹ, thoảng hương cốm, nước trong, xanh ánh vàng tự nhiên
Trà Bắc Truyền Thống — hái 1 tôm – 3 lá
Trà Xanh Đặc Sản của HTX Tâm Trà Việt: tiêu chuẩn hái 1 tôm, 2 – 3 lá, tiền chát, hậu ngọt nhiều, hương cốm non, nước xanh tự nhiên
Trà Xanh Đặc Sản — hái 1 tôm, 2 – 3 lá
Trà Móc Câu Đặc Biệt của HTX Tâm Trà Việt: tiêu chuẩn hái 1 tôm, 1 – 2 lá, tiền chát nhẹ, hậu ngọt sâu, dậy hương thơm cốm, nước xanh ánh vàng
Trà Móc Câu Đặc Biệt — hái 1 tôm, 1 – 2 lá
Trà Nõn Tôm của HTX Tâm Trà Việt: tiêu chuẩn hái 1 tôm, 1 lá non liền kề, chát dịu nhẹ, hậu ngọt sâu và lâu, hương cốm non, nước xanh ánh vàng, sánh
Trà Nõn Tôm — hái 1 tôm, 1 lá non liền kề

Đọc bảng trên thế nào cho đúng

“1 tôm” là búp non chưa mở — phần quý nhất của đọt chè. Con số lá đi kèm cho biết người hái lấy thêm bao nhiêu lá phía dưới. Lấy càng ít lá thì mẻ trà càng non, vị càng dịu và hậu ngọt càng sâu, nhưng cũng càng tốn búp tươi.

  • Trà Đinh — hạng cao nhất, chỉ lấy búp chưa mở, cần hơn 10 kg búp tươi mới ra 1 kg thành phẩm.
  • Trà Nõn Tôm cần khoảng 8 – 10 kg búp tươi cho 1 kg thành phẩm.
  • Trà Móc Câu cần khoảng 6 – 8 kg.

Đó là lý do chênh lệch giá giữa các hạng không phải chuyện đặt tên cho sang — nó là chênh lệch có thể cân đo được ngay tại nương.

Chọn hạng nào?

Uống hằng ngày, pha ấm lớn, quán ăn quán cà phê: Trà Bắc Truyền Thống hoặc Trà Xanh Đặc Sản — chát rõ, đậm, chịu được nước sôi già hơn một chút, giá hợp lý khi dùng nhiều.

Uống thưởng thức, pha ấm nhỏ, tiếp khách: Trà Móc Câu Đặc Biệt — cánh xoăn hình lưỡi câu, hương cốm dậy rõ, là dòng được đặt nhiều nhất.

Biếu tặng, khách quan trọng: Trà Nõn Tôm hoặc Trà Đinh, đóng hộp quà nhận in logo doanh nghiệp.

Hạng nào cũng hái tay 100% tại vùng Đại Từ – La Bằng, có giấy ATTP và mã vùng trồng. Riêng hai dòng Trà Đinh (Đinh Ngọc, Đinh Tiến Vua) làm theo chuẩn Trà Sạch 6 Không; Trà Bắc, Trà Xanh Đặc Sản, Móc Câu, Nõn Cánh Hạc, Nõn Hảo Hạng và các loại trà tấm không thuộc dòng 6 Không.

Chưa biết mình hợp hạng nào? Cách nhanh nhất là nếm ngang nhiều hạng trong cùng một buổi — mời bạn lên vùng chè uống thử miễn phí, hoặc gọi 0855.318.678 để chúng tôi gửi mẫu.

Trà Bắc là gì? Vì sao gọi là "trà Bắc"?

Trà Bắc là cách người Việt gọi trà xanh sao suốt của miền Bắc — đặc trưng bởi cánh trà xoăn chặt, nước ong vàng đến xanh ánh kim, vị chát rõ đầu lưỡi rồi ngọt hậu. Tên gọi này gắn với tỉnh Bắc Thái cũ (Bắc Kạn + Thái Nguyên, tồn tại 1965–1996), thời kỳ mà trà của vùng này được đưa đi khắp cả nước và trở thành chuẩn mực của "vị trà miền Bắc".

Ngày nay, khi nói trà Bắc là người ta ngầm hiểu trà Thái Nguyên. Điểm khác biệt lớn nhất so với trà các vùng khác nằm ở khâu sao suốt — diệt men bằng nhiệt độ cao trong thời gian rất ngắn để chặn oxy hóa, rồi vò và sấy khô ngay trong ngày. Chính bước này giữ lại hương cốm và tạo ra hậu ngọt đặc trưng mà trà ủ lên men không có.

Bảng phân hạng và giá trà Bắc TRAVINA

Bảng dưới là bảng thật, khớp đúng với giá niêm yết trên từng trang sản phẩm. Cột "kg tươi → 1kg khô" cho bạn thấy vì sao chênh lệch giá giữa các hạng lại lớn đến vậy.

Hạng tràTiêu chuẩn háiChè tươi → 1kg khôMàu nướcVịGiá/100gGiá/kg
Trà Bắc Truyền Thống
(Trà Búp)
1 tôm 2–3 lá—Ong vàngChát rõ, hậu ngọt nhẹ25.000 đ250.000 đ
Trà Xanh Đặc Sản1 tôm 2 lá—Xanh ánh vàngHậu ngọt sâu hơn, cánh đều hơn35.000 đ350.000 đ
Trà Móc Câu Đặc Biệt1 tôm 1–2 lá6–8 kgXanh ánh kimChát rõ đầu lưỡi, ngọt hậu, hương cốm45.000 đ450.000 đ
Trà Nõn Cánh Hạc1 tôm 1 nõn8–10 kgTrong, xanh ánh kimThanh, hương cốm rõ65.000 đ650.000 đ
Trà Nõn Hảo Hạng1 tôm 1 nõn non8–10 kgTrong, xanh ánh kimNgậy, hương cốm đậm80.000 đ800.000 đ
Trà Đinh NgọcBúp chưa xòe látrên 10 kgTrongGần như không chát, hậu ngọt sâu250.000 đ2.500.000 đ
Trà Đinh Tiến VuaBúp chưa xòe lá, tuyển chọntrên 10 kgTrongHương cốm rõ nhất, hậu ngọt rất dài400.000 đ4.000.000 đ

Ngoài ra danh mục còn có Trà Tấm Nõn (50.000 đ/100g) và Trà Tấm Đinh (100.000 đ/100g) — phần cánh gãy của chính hai dòng nõn và đinh, vị tương đương nhưng giá mềm hơn nhiều, rất hợp pha ấm lớn hoặc pha máy. Bản túi lọc của Tấm Đinh có giá 110.000 đ.

Quy cách: dòng phổ thông đóng gói hút chân không 100g và 200g. Túi 500g chỉ có cho bốn mã: hai loại tấm, Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản. Móc Câu, Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng chỉ có 100g hoặc 200g. Hầu hết các mã đều có tùy chọn gói ấm 10g — pha vừa đúng một ấm.

Phân biệt các hạng trà: chọn hạng nào cho đúng nhu cầu?

Trà Bắc Truyền Thống — cho quán nước, nhà hàng, bếp ăn

Hái một tôm hai ba lá tại các hộ thành viên trong hợp tác xã, không pha trộn trà ngoại tỉnh. Sao sấy bán công nghiệp trong dây chuyền khép kín để giữ chất lượng đồng đều và giá thành hợp lý. Nước ong vàng, chát rõ, hậu ngọt nhẹ. Đây là dòng bán chạy nhất của hợp tác xã và cũng là dòng phù hợp nhất khi cần pha số lượng lớn mỗi ngày.

Trà Xanh Đặc Sản — uống hằng ngày tại gia đình, văn phòng

Hái một tôm hai lá tại các vườn đạt chuẩn VietGAP trong hợp tác xã. So với Trà Bắc, cánh đều hơn, nước chuyển sang xanh ánh vàng và hậu ngọt sâu hơn rõ rệt. Người thợ đứng máy dòng này cần 3–5 năm kinh nghiệm. Nếu bạn mới chuyển từ trà siêu thị sang trà đặc sản, đây là điểm bắt đầu hợp lý nhất.

Trà Móc Câu Đặc Biệt — vị trà Bắc quen thuộc nhất

Hái một tôm một lá tại vườn tuyển chọn ở sườn Đông Tam Đảo, chăm bón chuẩn VietGAP và bước đầu theo hướng hữu cơ. Cánh trà cong như lưỡi câu — chính hình dáng ấy sinh ra cái tên. Sợi nhỏ đều, vị thanh, hương cốm rõ, chát dịu rồi ngọt hậu. Cần thợ trên 5 năm kinh nghiệm. Đây là hạng mà phần lớn người sành trà miền Bắc coi là "vị chuẩn".

Trà Nõn Cánh Hạc — bước đệm giữa Móc Câu và Hảo Hạng

Hái một tôm một nõn tại vùng chăm bón theo hướng hữu cơ 3–5 năm, có VietGAP. Cần nghệ nhân 5–10 năm kinh nghiệm cùng máy móc công nghệ cao, sản lượng ít. Hợp tác xã từng bỏ dòng này rồi làm lại năm 2026, vì khách muốn tốt hơn Móc Câu mà chưa với tới Hảo Hạng thì không có gì để mua.

Trà Nõn Hảo Hạng — dòng thượng phẩm uống hằng ngày hoặc biếu tặng

Hái một tôm một nõn non trên sườn Đông Tam Đảo, vùng chăm bón theo hướng hữu cơ, chế biến cầu kỳ dưới tay nghệ nhân. Một số nơi gọi đây là "trà đinh lửng". Nước trong, xanh ánh kim tự nhiên, ngậy và thơm hương cốm.

Trà Đinh — chỉ lấy búp chưa xòe lá

Hái vào sớm mai, mỗi năm chỉ được 5–6 vụ nên sản lượng rất ít. Phải trên 10 kg chè tươi mới ra 1 kg thành phẩm. Hậu ngọt sâu, hương cốm rõ, gần như không chát. Hợp tác xã có hai mã: Đinh Ngọc và Đinh Tiến Vua. Đây là hạng thường được chọn làm quà biếu quan trọng.

Sáu dấu hiệu nhận biết trà Bắc ngon

  1. Cánh trà khô có ánh xanh đen. Nhìn gần sẽ thấy sắc xanh đen đặc trưng, cánh nhỏ đều tăm tắp. Cánh vụn nhiều, màu xỉn hoặc quá xanh mướt đều đáng ngờ.
  2. Hương thơm tự nhiên, không gắt. Trà ngon dậy hương cốm nhẹ khi tráng nước đầu. Hương quá nồng, quá "thơm" ngay khi mở túi thường là hương liệu.
  3. Nước KHÔNG xanh ngắt. Đây là nguyên tắc gốc của chúng tôi: màu nước tự nhiên không bao giờ xanh ngắt. Càng xanh càng phải cân nhắc — xanh ngắt thường là dấu hiệu phẩm màu.
  4. Chát dịu rồi ngọt hậu. Vị chát phải tan đi và để lại vị ngọt ở cuống họng. Chát gắt kéo dài, không có hậu là trà kém hoặc để lâu.
  5. Bền nước. Trà Thái Nguyên ngon pha được 4–6 nước, hương và vị nhạt dần đều chứ không mất hẳn sau nước thứ hai.
  6. Có hồ sơ đi kèm. Trà đạt chuẩn phải truy được vùng trồng, có VietGAP, ATTP, mã vạch và tự công bố sản phẩm.

Trà của hợp tác xã không có lớp phấn trắng trên cánh. Nếu ai đó nói phấn trắng là dấu hiệu trà ngon Thái Nguyên, đó là thông tin không đúng.

Cách pha trà Bắc chuẩn vị

Đơn vị chuẩn của hợp tác xã là gói ấm 10g cho một ấm — nghĩa là 1 kg trà pha được khoảng 100 ấm. Người mới uống hoặc thích thanh thì dùng khoảng 6g; người uống đậm 12–15g.

  1. Tráng ấm và chén bằng nước sôi cho nóng đều.
  2. Cho trà, tráng nhanh 5 giây rồi đổ bỏ nước đầu để cánh trà nở.
  3. Rót nước 80–85 °C. Đây là điểm quan trọng nhất — nước sôi 100 °C làm cháy búp non, trà sẽ chát gắt và mất hương. Đun sôi rồi để nguội chừng 3–5 phút là vừa.
  4. Hãm 20–25 giây cho nước đầu, các nước sau cộng thêm 10–15 giây.
  5. Rót hết ra chén tống rồi mới chia ra chén quân, để các chén đều vị và trà không bị hãm quá lâu trong ấm.

Ấm dùng cũng ảnh hưởng tới vị. Chúng tôi viết riêng phần chọn ấm cho trà xanh Thái Nguyên trong danh mục Ấm & Trà cụ, và bài Các loại ấm trà.

Bảo quản trà Bắc thế nào cho giữ hương

Trà xanh sợ bốn thứ: ẩm, ánh sáng, mùi lạ và không khí. Nguyên tắc thực tế:

  • Giữ nguyên túi hút chân không cho tới khi dùng; đã mở thì chuyển sang hũ kín, tối màu.
  • Để nơi khô ráo, tránh nắng, tránh bếp và tủ gia vị — trà hút mùi rất nhanh.
  • Với trà cao cấp dùng chậm, có thể để ngăn mát; khi lấy ra phải để về nhiệt độ phòng rồi mới mở nắp, nếu không hơi nước sẽ đọng vào cánh trà.
  • Đừng mua quá nhiều một lần. Mua theo tháng, uống hết rồi mua tiếp, luôn ngon hơn trữ cả năm.

Một lưu ý về mùa vụ: cuối năm bà con cúp chè cho cây ngủ đông, nên qua đợt nhập tháng 9 là gần như không còn trà giá tốt cho tới khoảng tháng 3 năm sau. Trà để cuối vụ vừa đắt vừa kém ngon — đó là lý do chúng tôi khuyên khách mua theo mùa.

Trà Bắc này được làm ở đâu

Hợp tác xã có hai cơ sở sản xuất. Cơ sở Đại Từ làm Trà Bắc Truyền Thống và Trà Xanh Đặc Sản. Cơ sở La Bằng làm từ Trà Móc Câu trở lên — Móc Câu, Cánh Hạc và Nõn Hảo Hạng. Chứng nhận ISO 22000:2018 cấp cho cơ sở La Bằng nên áp cho ba dòng làm tại đó; hai dòng làm ở Đại Từ có ATTP, VietGAP, mã vùng trồng và mã vạch.

Giống chủ lực là Trung du — giống bản địa của Đại Từ. Với Móc Câu và Cánh Hạc, chúng tôi dùng thêm chè lai F1 (LDP1) và TRI 777. Riêng các hạng cao nhất là sự kết hợp giữa Trung du cổ và giống Long Vân. Chi tiết vùng trồng và quy trình có trong trang Giới thiệu HTX Tâm Trà Việt.

Nếu bạn muốn tận mắt xem, hợp tác xã đón khách quanh năm, không thu phí tham quan và mời trà miễn phí — chi tiết ở trang Trải nghiệm vùng chè TRAVINA.

Mua sỉ, mở đại lý và đặt hàng số lượng lớn

Tính đến cuối tháng 8/2026, TRAVINA có hơn 200 điểm bán buôn và phục vụ hàng nghìn khách hàng trong nước. Nếu bạn là quán nước, nhà hàng, bếp ăn công nghiệp hoặc muốn mở đại lý, xem chính sách tại trang Nhập sỉ trà hoặc gọi 0855.318.678 (bán buôn). Bán lẻ và tư vấn: 0855.318.678 (gọi hoặc Zalo).

Thanh toán: COD thu tiền tận nơi, chuyển khoản, hoặc mua và thanh toán trực tiếp tại cửa hàng — nơi bạn được uống thử miễn phí trước khi quyết định.

Năm vùng chè của Thái Nguyên — mỗi vùng một chất trà

Thái Nguyên không phải một vùng chè đồng nhất. Cùng giống Trung du, cùng cách sao suốt, nhưng đổi đất và đổi độ cao là đổi vị. Đây là điều người mua trà lần đầu hay bỏ qua.

Vùng chèThuộcNét riêng của chất trà
Tân CươngTP Thái NguyênVùng danh trà nổi tiếng nhất tỉnh, thương hiệu mạnh nhất. Nước xanh, hương cốm rõ.
La BằngĐại TừNằm dưới sườn Đông Tam Đảo, sương nhiều, biên độ nhiệt lớn. Búp dày, hậu ngọt sâu. Cơ sở 2 của hợp tác xã ở đây.
Trại CàiĐồng HỷVị đậm, chát rõ hơn, hợp người uống trà đặc.
Khe CốcPhú LươngVùng chè lâu đời, nhiều diện tích chăm theo hướng hữu cơ.
Đại TừĐại TừVùng nguyên liệu lớn nhất tỉnh về diện tích. Trụ sở và cơ sở 1 của hợp tác xã ở đây, nhìn ra Hồ Núi Cốc.

Vùng nguyên liệu 40,5 ha của chúng tôi trải trên Đại Từ và La Bằng. Chúng tôi không mua trà ngoại tỉnh về đấu trộn — điều này quan trọng, vì nó là lý do vị trà giữa các lô của cùng một hạng không đổi thất thường.

Vùng chè của HTX Tâm Trà Việt tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên
Vùng nguyên liệu 40,5 ha tại Đại Từ và La Bằng, dưới sườn Đông Tam Đảo.

Trà Thái Nguyên và trà Tân Cương khác nhau thế nào?

Câu hỏi này bị nhầm rất nhiều. Trả lời ngắn: Tân Cương là một vùng nằm trong Thái Nguyên, không phải một loại trà khác. Mọi trà Tân Cương đều là trà Thái Nguyên; ngược lại thì không.

Vì Tân Cương là cái tên bán được giá, nên trên thị trường có rất nhiều trà gắn mác Tân Cương mà không phải từ Tân Cương. Cách kiểm tra thực tế không nằm ở cái tên vùng, mà ở ba thứ: hồ sơ truy xuất vùng trồng, chứng nhận VietGAP hoặc tương đương, và người bán có phải đơn vị sản xuất hay không. Chúng tôi là hợp tác xã sản xuất — bạn mua thẳng từ nơi làm ra trà, không qua khâu trung gian nào.

Chứng nhận và ghi nhận

  • VietGAP cho chè búp tươi, số DVCL-VG-TT-24-19-68, theo TCVN 11892-1:2017
  • ISO 22000:2018 — hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, cấp cho cơ sở La Bằng
  • Giấy cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do UBND huyện Đại Từ cấp
  • Chỉ dẫn địa lý và logo "Chè Thái Nguyên", mã vùng trồng, mã vạch, tự công bố sản phẩm
  • Top 10 Thương hiệu – Nhãn hiệu uy tín hàng đầu Việt Nam 2025 ngành Đồ uống, do Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao
  • Giải Nhì "Bàn tay vàng chế biến chè 2025" — Sở Nông nghiệp và Môi trường Thái Nguyên
  • Sản phẩm – Dịch vụ chất lượng cao được người tiêu dùng yêu thích 2024 — Hiệp hội VATAP

Xem bản chụp đầy đủ tại trang Chứng nhận & giấy tờ.

Báo chí viết về chúng tôi

Nên đọc thêm