Trả lời nhanh.
- Đo hiệu quả quầy bằng lãi gộp chia cho diện tích chiếm chỗ, rồi so với các quầy khác trong cửa hàng.
- Quầy trà không cần lớn. Một kệ và một tủ kín là đủ cho 5–8 mã.
- Hàng trà chiếm ít diện tích nhưng đòi vị trí tốt: tránh nắng, tránh mùi, tránh khu ẩm.
- Hợp tác xã không quy định diện tích với đại lý và tổng đại lý; chỉ nhà phân phối bắt buộc có mặt bằng điểm bán thật hoặc có kho.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt. Bài này dành cho anh chị bán trà xen với mặt hàng khác: tạp hoá, cửa hàng đặc sản, quầy trong siêu thị mini. Câu hỏi thực tế là nên dành bao nhiêu chỗ cho trà. Số tiền trong bài là ví dụ giả định dựng từ giá niêm yết và khung chiết khấu, không phải cam kết lợi nhuận.

Quầy trà chiếm bao nhiêu diện tích là hợp lý
Không có con số chuẩn, nhưng có một cách nghĩ đúng: diện tích nên tương xứng với phần lãi gộp mà quầy đó mang lại, chứ không theo cảm tình với mặt hàng.
Cấu hình tối thiểu mà đội kinh doanh hay gợi ý:
- Một kệ cho dòng phổ thông và quy cách nhỏ.
- Một tủ kín cho dòng cao cấp, hộp và set quà.
- Một góc nhỏ để pha thử, nếu cửa hàng có chỗ.
Ba thứ đó thường gói gọn trong khoảng một đến hai mét vuông mặt sàn. Cách bố trí để tránh nắng và mùi có trong bài về xếp hàng trong cửa hàng ở cụm kho vận.
Cách tính lãi trên mỗi mét vuông
Ba bước:
- Cộng lãi gộp của quầy trà trong tháng. Với mô hình chiết khấu, lãi gộp bằng phần chiết khấu tính theo tiền trên số hàng đã bán.
- Đo diện tích quầy chiếm chỗ, gồm cả lối tiếp cận nếu lối đó chỉ phục vụ quầy này.
- Chia. Ra con số lãi gộp trên mỗi mét vuông mỗi tháng.
Rồi làm điều tương tự cho các quầy khác. So sánh mới ra quyết định được, một con số đứng riêng thì không nói lên gì.

So ba cách bố trí quầy
Bảng dưới là ví dụ giả định do chúng tôi dựng ra để minh hoạ cách so, không phải số khảo sát. Lãi gộp tính theo chiết khấu đại lý.
| Cách bố trí | Diện tích chiếm chỗ | Số mã | Lãi gộp giả định mỗi tháng | Lãi gộp trên 1 m² |
|---|---|---|---|---|
| A. Một kệ nhỏ, 3 mã phổ thông | ≈ 0,5 m² | 3 | ≈ 1.200.000đ | ≈ 2.400.000đ |
| B. Kệ + tủ kín, 8 mã đủ hạng | ≈ 1,5 m² | 8 | ≈ 3.600.000đ | ≈ 2.400.000đ |
| C. Khu riêng có bàn pha thử, 15 mã | ≈ 4 m² | 15 | ≈ 6.000.000đ | ≈ 1.500.000đ |
Điều bảng này muốn nói: mở rộng làm tăng tổng lãi gộp nhưng không nhất thiết tăng hiệu quả trên mét vuông. Phương án C chỉ hợp lý khi cửa hàng còn chỗ trống chưa dùng vào việc gì, hoặc khi khu pha thử kéo thêm khách cho các quầy khác.
Bán trà kèm mặt hàng khác: cái gì đi với cái gì
Ba cặp hay bán kèm được:
- Trà và ấm chén. Hợp tác xã có 6 mã ấm chén Bát Tràng từ 280.000đ đến 650.000đ. Lưu ý chiết khấu nhóm ấm chén là 15% đại lý, 20% tổng đại lý, 25% nhà phân phối, thấp hơn nhóm trà.
- Trà và hộp quà. Khách mua biếu thường mua cả hai cùng lúc.
- Trà và đặc sản khô khác. Với điều kiện tách khu, vì trà hút mùi rất nhanh.
Cặp không nên đặt cạnh: trà và cà phê, trà và gia vị, trà và hoá mỹ phẩm. Đây không phải chuyện thẩm mỹ mà là chuyện chất lượng hàng.
Lãi trên mỗi mét vuông tính từ biên lãi từng mã, và biên đó do cấp chiết khấu quyết định. Xem bài về chiết khấu và lãi thực của điểm bán.

Khi nào nên mở rộng, khi nào nên thu gọn
Dấu hiệu nên mở rộng:
- Vài mã liên tục hết hàng giữa hai kỳ nhập.
- Khách hỏi mã mà cửa hàng không có, lặp lại nhiều lần trong tháng.
- Lãi gộp trên mét vuông của quầy trà cao hơn mức trung bình của cửa hàng.
Dấu hiệu nên thu gọn:
- Quá nửa số mã không bán được trong bốn tuần.
- Hàng cận hạn xuất hiện đều đặn mỗi tháng.
- Vốn nằm trong quầy trà lớn hơn phần anh chị thấy thoải mái.
Thu gọn không phải bỏ mặt hàng. Giữ 3–4 mã bán chạy, bỏ phần rườm rà, rồi mở lại khi có khách. Hàng giao trực tiếp trong 3–5 ngày nên việc bổ sung không khó.
Theo dõi số liệu hàng tháng
Bốn con số, ghi vào một bảng duy nhất: doanh thu quầy trà, giá vốn, tồn cuối kỳ, số mã không bán được. Nhìn ba tháng liền là thấy xu hướng.
Giá niêm yết từng mã để tính giá vốn có trong bài bảng giá chè Thái Nguyên theo phẩm cấp; cách chọn hạng cho cửa hàng có trong bài nõn tôm, trà đinh hay móc câu.
Nguồn gốc lô trà
Trà bán tại quầy đến từ 40,5 ha vùng nguyên liệu của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 100%. Cơ sở Gò Lớn làm Trà Bắc Truyền Thống, Trà Xanh Đặc Sản; cơ sở La Bằng làm từ Móc Câu Đặc Biệt trở lên và đạt ISO 22000:2018. Trà khô có hạn 12 tháng, mỗi lô có mã in trên bao bì. Xem hồ sơ pháp lý và chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
Cửa hàng nhỏ có làm đại lý được không?
Được. Đại lý và tổng đại lý không bắt buộc có mặt bằng theo tiêu chuẩn nào. Chỉ nhà phân phối mới bắt buộc có điểm bán thật hoặc có kho.
Nên bắt đầu với bao nhiêu mã?
Thường là 3–5 mã ở tầm giá phổ thông và trung, rồi mở rộng theo phản hồi của khách.
Bán ấm chén kèm trà có lãi không?
Chiết khấu nhóm ấm chén thấp hơn nhóm trà, nhưng ấm chén không có hạn dùng và giúp tăng giá trị mỗi đơn hàng quà.
Có nên làm khu pha thử không?
Chỉ khi cửa hàng còn chỗ và có người trực. Pha thử kéo khách ở lại lâu hơn, nhưng cũng tốn công và tốn trà.
Sắp xếp lại quầy trà?
Anh chị muốn gợi ý danh mục cho diện tích hiện có? Gửi ảnh quầy và sức bán, phòng kinh doanh đề xuất cơ cấu mã. Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678.
Anh chị muốn xem toàn bộ mặt hàng để chọn? Danh mục 36 mã tại cửa hàng của hợp tác xã.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

