Trả lời nhanh. Đây là bài toán nhập hàng, không phải bài giới thiệu sản phẩm:
- Trà Nõn Hảo Hạng giá niêm yết 800.000đ/kg. Giá nhập cấp đại lý 520.000đ, tổng đại lý 480.000đ, nhà phân phối 440.000đ.
- Hợp tác xã đóng gói ấm 10 g, nên 1 kg pha được khoảng 100 ấm.
- Giá vốn trà mỗi ấm vì thế là 5.200đ ở cấp đại lý, 4.800đ ở tổng đại lý, 4.400đ ở nhà phân phối.
- Quy cách chỉ có 100 g và 200 g hút chân không, hợp với phòng trà cần mở từng túi nhỏ.
Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, sản xuất trà tại Đại Từ và La Bằng, tỉnh Thái Nguyên. Bài này viết cho chủ phòng trà và không gian thưởng trà đang dựng thực đơn: đặt dòng nào ở tầng nào, mỗi ấm tốn bao nhiêu tiền trà, và giữ hàng ra sao tại quầy. Toàn bộ con số lấy từ danh mục và khung chiết khấu hiện hành.

Phòng trà cần dòng nào trong thực đơn
Một thực đơn trà bán được thường có ba tầng, chứ không phải một dòng duy nhất.
- Tầng vào: một dòng dễ uống, giá vốn thấp, dành cho khách đi cùng nhóm và khách chưa quen trà. Trà Móc Câu Đặc Biệt 450.000đ/kg nằm ở đây.
- Tầng giữa: dòng để khách quay lại gọi. Trà Nõn Cánh Hạc 650.000đ/kg và Trà Nõn Hảo Hạng 800.000đ/kg nằm ở đây.
- Tầng đỉnh: một hoặc hai mã đắt để làm mốc, bán ít nhưng cần có. Trà Đinh Ngọc 2.500.000đ/kg và Trà Đinh Tiến Vua 4.000.000đ/kg thuộc tầng này.
Nõn Hảo Hạng hợp ở tầng giữa vì hai lý do. Thứ nhất, nó là dòng nõn cao nhất trong nhóm trà xanh truyền thống, nên khách hỏi “loại ngon nhất của trà xanh ở đây là gì” có câu trả lời mà không phải nhảy lên mức giá trà đinh. Thứ hai, đây là một trong hai loại trà nền hợp tác xã dùng để ướp sen, nên khách sành trà thường đã biết tên dòng này.
Bảng quy cách, giá nhập ba cấp và số ấm
Gói ấm tiêu chuẩn của hợp tác xã là 10 g, tương ứng khoảng 100 ấm cho mỗi kg trà khô.
| Quy cách | Giá niêm yết | Nhập đại lý (65%) | Nhập tổng đại lý (60%) | Nhập nhà phân phối (55%) | Số ấm 10 g |
|---|---|---|---|---|---|
| Túi 100 g | 80.000đ | 52.000đ | 48.000đ | 44.000đ | khoảng 10 ấm |
| Túi 200 g | 160.000đ | 104.000đ | 96.000đ | 88.000đ | khoảng 20 ấm |
| 1 kg (gộp nhiều túi) | 800.000đ | 520.000đ | 480.000đ | 440.000đ | khoảng 100 ấm |
| Giá vốn trà mỗi ấm | 8.000đ | 5.200đ | 4.800đ | 4.400đ | — |
Một ấm 10 g pha được 4–5 nước nếu hãm nhanh và rót kiệt, nên con số trên là giá vốn cho cả lượt phục vụ chứ không phải cho một chén.
Cách dùng bảng này: lấy giá bán một ấm trong thực đơn của anh chị chia cho giá vốn ở cấp mình. Ví dụ ở cấp đại lý, tiền trà là 5.200đ mỗi ấm; phần còn lại của giá bán dành cho mặt bằng, nhân sự, nước và khấu hao ấm chén. Hợp tác xã không đặt giá bán cho phòng trà, vì mỗi mặt bằng một khác.
Để đối chiếu với các dòng khác trong cùng cách tính: Móc Câu Đặc Biệt có giá vốn khoảng 2.925đ mỗi ấm ở cấp đại lý, Nõn Cánh Hạc khoảng 4.225đ, Đinh Ngọc khoảng 16.250đ và Đinh Tiến Vua khoảng 26.000đ. Bài toán chi phí chi tiết cho dòng phổ thông có trong 1 kg trà pha được bao nhiêu ấm và tốn bao nhiêu tiền.

Nhập bao nhiêu cho lần đầu
Đơn sỉ theo kg bắt đầu từ 10 kg cho cả đơn và được ghép nhiều mã, nên phòng trà thường đặt một đơn gồm cả ba tầng thực đơn.
- Mở thực đơn mới: 1 kg Nõn Hảo Hạng (520.000đ), 2 kg Cánh Hạc (845.000đ), 5 kg Móc Câu (1.462.500đ) và 2 kg Trà Bắc cho trà mời (325.000đ). Tổng 10 kg, vốn 3.152.500đ.
- Bổ sung hàng tháng: căn theo số ấm bán ra. Một kg Hảo Hạng tương đương khoảng 100 lượt phục vụ, nên anh chị đếm lượt là ra lượng cần đặt.
- Trước Tết: đặt sớm. Vụ hái kéo dài tháng 3 đến tháng 10; qua đợt nhập tháng 9 thì khó có trà giá tốt cho tới khoảng tháng 3 năm sau.
Hợp tác xã gửi mẫu thử miễn phí trước khi chốt, khách chỉ trả phí vận chuyển mẫu. Đơn giao trong 3–5 ngày, không cọc tiền hàng, không công nợ, chỉ chuyển trước phí vận chuyển; đơn từ 20 triệu đồng được hỗ trợ 100% phí vận chuyển. Khung giá sỉ cho quán có thêm ở bài bảng giá sỉ cho quán và nhà hàng.
Hảo Hạng nằm ở đâu so với các mã còn lại, anh chị xem trong bảng xếp hạng phẩm cấp trà xanh để giải thích mức giá cho khách.
Bảo quản hàng cao cấp tại quầy
Trà khô có hạn 12 tháng, nhưng hương giảm từ lúc mở túi chứ không đợi đến ngày hết hạn. Ở phòng trà, mỗi lần mở túi là một lần mất hương, nên quy cách 100 g là bạn của anh chị.
- Mở từng túi 100 g, dùng trong khoảng một tuần, thay vì mở túi lớn để cả tháng.
- Đựng trong hũ kín đặt xa bếp, xa máy pha cà phê, xa quạt thông gió.
- Không để chung tủ với trà hoa đã mở nắp, cà phê hay gia vị, vì trà hút mùi rất nhanh.
- Ghi ngày mở túi lên nhãn hũ. Nhân viên đổi ca vẫn biết túi nào nên dùng trước.
- Vào sổ mã lô khi nhận hàng, để khi khách hỏi nguồn gốc là có ngay câu trả lời.
Nếu khách phàn nàn nước chát gắt dù dùng đúng dòng cao cấp, nguyên nhân thường nằm ở nhiệt độ nước và thời gian hãm. Cách xử lý có trong bài vì sao trà bị chát và cách sửa tại quán.

Giới thiệu dòng này cho khách mới
Ba câu ngắn thường đủ cho nhân viên phục vụ: dòng nõn cao nhất trong nhóm trà xanh truyền thống của hợp tác xã; làm từ vườn trung du cổ và giống Long Vân, chế biến tại xưởng La Bằng; một ấm 10 g pha được 4–5 nước.
Điều nên tránh: đừng đọc ra công thức chuẩn hái bằng số cho dòng này. Hợp tác xã mới xác nhận chuẩn hái cho Trà Bắc Truyền Thống là 1 tôm 2–3 lá và Móc Câu Đặc Biệt là 1 tôm 1 nõn 1 lá non; với Nõn Hảo Hạng, nói “hái non hơn, tỷ lệ búp cao hơn” là đúng và đủ. Bản giới thiệu tiếng Anh cho khách nước ngoài có tại honest guide to Thai Nguyen green tea.
Nguồn gốc lô trà
Nõn Hảo Hạng làm từ nguyên liệu vườn trung du cổ và giống Long Vân trong vùng 40,5 ha của 90 hộ xã viên tại Đại Từ và La Bằng, trong đó 9,7 ha đạt VietGAP số DVCL-VG-TT-24-19-68. Chế biến tại cơ sở Đồng Khuân ở La Bằng; xưởng La Bằng đạt ISO 22000:2018 số GOODVN91025.FSMS. Chè hái tay hoàn toàn, 5–10 kg búp tươi cho 1 kg trà khô. Mỗi lô có mã in trên bao bì, anh chị nhắn mã lô là chúng tôi gửi hồ sơ của đúng lô đó. Xem thêm sáu công đoạn chế biến tại xưởng.
Câu hỏi thường gặp
Một kg Nõn Hảo Hạng pha được bao nhiêu ấm?
Khoảng 100 ấm, tính theo gói ấm tiêu chuẩn 10 g của hợp tác xã. Mỗi ấm pha được 4–5 nước nếu hãm nhanh và rót kiệt.
Phòng trà lấy hàng có được mức chiết khấu nào?
Mức chiết khấu đi theo cấp đối tác trong hệ thống: 35% cho đại lý, 40% cho tổng đại lý, 45% cho nhà phân phối, áp dụng cho trà rời, trà cao cấp, hộp trà và trà hoa. Anh chị liên hệ để chúng tôi xác định cấp phù hợp với địa bàn và quy mô.
Có đóng gói ấm 10 g sẵn theo yêu cầu không?
Gói ấm 10 g là quy cách hợp tác xã đang dùng để tính số ấm. Đơn đặt riêng theo yêu cầu, gồm cả bao bì thiết kế riêng, được báo giá theo từng đơn và có cọc 20%.
Nhập rồi mà thực đơn không chạy thì sao?
Đơn nhập đầu tiên được mua lại 70% giá buôn trong 06 tháng kể từ ngày nhận, với hàng nguyên seal, còn hạn, kèm phiếu xuất kho gốc và gửi về trước hạn tối thiểu 01 tháng. Phí vận chuyển hàng trả lại do đối tác chịu.
Nhân viên quán có được đào tạo pha không?
Có. Hợp tác xã nhận đào tạo pha trà cho quán và đại lý, cùng đào tạo sản phẩm cho đội bán hàng. Anh chị hẹn lịch qua hotline bán buôn.
Đặt hàng cho phòng trà
Anh chị đang dựng thực đơn trà? Gửi cho chúng tôi số tầng giá dự kiến và lượng khách trung bình, hợp tác xã đề xuất danh sách mã kèm giá vốn mỗi ấm theo cấp của anh chị, và gửi mẫu thử. Xem cách đặt nguồn hàng số lượng lớn.
Anh chị muốn thử một túi trước khi bàn hợp đồng? Xem giá lẻ Trà Nõn Hảo Hạng tại Thuận Trà Thái Nguyên, đại lý bán lẻ online chính thức.
Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678. Làm việc 8h00–18h00 cả 7 ngày.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt - HTX…
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng - HTX Tâm…
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

