Bảng thông số kỹ thuật trà khô: đọc từng dòng trước khi nhập sỉ

Người hái chè trên vườn chè

Trả lời nhanh. Một bảng thông số kỹ thuật trà khô đủ dùng cho người mua sỉ có năm nhóm dòng:

  • Nhận diện: tên dòng, chuẩn hái, giống chè, vùng trồng, nơi chế biến.
  • Chỉ tiêu vật lý: độ ẩm, tạp chất, tỷ lệ vụn và bụi, kèm phương pháp đo.
  • Cảm quan: cánh khô, màu nước, hương, vị.
  • An toàn: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, số phiếu kiểm nghiệm.
  • Thương mại: quy cách, hạn dùng, bảo quản, định lượng pha.

Dòng nào ghi chung chung, không có số, không có phương pháp, anh chị hỏi lại trước khi chốt đơn.

Bài này dành cho người thu mua doanh nghiệp, chuỗi quán và doanh nghiệp làm hàng xuất cần tài liệu kỹ thuật để duyệt nhà cung cấp. Chúng tôi là Hợp tác xã Tâm Trà Việt, xưởng ở Đại Từ và La Bằng, Thái Nguyên. Bài giải thích từng dòng trên bảng thông số nghĩa là gì, dòng nào quan trọng với loại hình của anh chị, và cuối bài có bảng mẫu Trà Bắc Truyền Thống. Chỗ nào hợp tác xã chưa công bố số, bảng ghi rõ là chưa công bố.

Người hái chè trên vườn chè

Một bảng thông số trà gồm những dòng nào

Nhóm Dòng trên bảng Vì sao người mua cần
Nhận diện Tên dòng, chuẩn hái, giống, vùng trồng, cơ sở chế biến Biết mình mua hạng gì, làm ở đâu, giấy tờ nào áp dụng
Vật lý Độ ẩm, tạp chất, tỷ lệ vụn, bụi Ảnh hưởng hạn dùng, độ trong nước, số ấm pha được
Cảm quan Cánh khô, màu nước, hương, vị, bã Là thứ khách của anh chị cảm nhận được
An toàn Dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, số phiếu Hồ sơ thầu, hồ sơ siêu thị, hồ sơ xuất khẩu
Thương mại Quy cách, hạn dùng, bảo quản, định lượng pha Lên kế hoạch kho, tính giá vốn mỗi ly

Bảng thông số không thay được mẫu. Hai nhà cung cấp có thể ghi giống nhau từng chữ mà chén trà khác nhau. Bảng thông số dùng để khoá lại những gì hai bên đã thống nhất sau khi thử mẫu.

Chuẩn hái: 1 tôm 2–3 lá, 1 tôm 1 nõn

Chuẩn hái là dòng quan trọng nhất trong nhóm nhận diện, vì nó quyết định phần lớn vị trà và giá. “Tôm” là đọt non trên cùng còn cuộn. Hái càng xuống lá dưới, búp càng to, vị càng đậm và chát, giá càng thấp.

Dòng (hợp tác xã) Chuẩn hái Giống chè Cơ sở chế biến
Trà Bắc Truyền Thống 1 tôm 2–3 lá Trung du Gò Lớn, xã Đại Từ
Trà Xanh Đặc Sản 1 tôm 2 lá Trung du Gò Lớn, xã Đại Từ
Móc Câu Đặc Biệt 1 tôm 1 nõn 1 lá non Chè lai F1 (LDP1), TRI 777 La Bằng
Nõn Cánh Hạc 1 tôm 1 nõn Chè lai F1 (LDP1), TRI 777 La Bằng
Nõn Hảo Hạng 1 tôm 1 nõn non Trung du cổ kết hợp Long Vân La Bằng
Trà đinh Một búp non chưa xoè lá Trung du cổ kết hợp Long Vân La Bằng

Khi đọc bảng của một nhà cung cấp, anh chị hỏi thêm: chuẩn hái là tối thiểu hay trung bình, hái tay hay hái máy. Ở hợp tác xã, 100% hái tay. Dòng “cơ sở chế biến” cũng quan trọng vì giấy chứng nhận đi theo cơ sở. Ví dụ ISO 22000:2018 của hợp tác xã chỉ áp dụng cho cơ sở La Bằng. Bảng phân hạng đầy đủ có trong bài các loại chè Thái Nguyên theo phẩm cấp.

Độ ẩm, tạp chất, tỷ lệ vụn

Ba dòng này ít người đọc kỹ, nhưng quyết định trà giữ được bao lâu và mỗi kg pha ra bao nhiêu ấm tốt.

  • Độ ẩm: trà khô còn ẩm cao dễ mốc, đổi vị sau vài tuần, nhất là khi túi đã mở. Anh chị yêu cầu ghi con số theo lô và phương pháp đo (sấy khô hay máy đo nhanh). Một con số không kèm phương pháp khó so giữa hai nhà cung cấp.
  • Tạp chất: cọng già, lá già, sạn, sợi bao. Nên ghi dạng “không lẫn tạp chất lạ” kèm tỷ lệ cọng, lá già cho phép.
  • Tỷ lệ vụn, bụi: phần lọt sàng. Vụn nhiều ra nước nhanh, chát sớm, nước dễ đục. Với hạng chính, tỷ lệ vụn thấp là dấu hiệu xưởng sàng kỹ và không trộn tấm vào.

Hợp tác xã hiện chưa công bố số độ ẩm, tạp chất và tỷ lệ vụn xuất xưởng cho từng dòng. Chúng tôi không điền số chưa công bố vào bảng mẫu bên dưới. Nếu đơn của anh chị cần các chỉ tiêu này bằng số, hai bên thống nhất phương pháp đo và ghi vào đơn hàng. Phần tấm sàng ra từ trà đinh được bán riêng thành Trà Tấm Đinh, không trộn vào hạng chính. Vì sao vụn nhiều làm nước đục có trong bài nước trà bị đục, ít hương.

Chỉ tiêu cảm quan: cánh, nước, hương, vị

Dòng cảm quan thường viết bằng chữ. Chữ dễ hoa mỹ, nên anh chị đọc theo nguyên tắc: mô tả phải giúp phân biệt hạng này với hạng kia. “Hương thơm, vị ngon” không phân biệt được gì.

Dòng (hợp tác xã) Vị khi pha đúng Hợp với
Trà Bắc Truyền Thống Đậm, ngọt hậu chậm Trà đá, quán nước, bếp ăn
Trà Tấm Đinh Vừa, ra nước nhanh Văn phòng, pha chế, trà đá
Móc Câu Đặc Biệt Vừa, ngọt hậu rõ Quán trà, nhà hàng
Nõn Hảo Hạng Nhẹ, ngọt hậu nhanh Quán trà cao cấp, quà tặng

Bảng cảm quan nên ghi kèm điều kiện pha: lượng trà, nhiệt độ, thời gian. Ở xưởng chúng tôi, gói ấm 10 g là đơn vị pha chuẩn, nước 80–85°C, nước đầu hãm 30–45 giây. Mô tả vị không kèm cách pha thì khi anh chị pha khác đi, trà sẽ “không giống bảng”.

Chỉ tiêu an toàn và phiếu kiểm nghiệm

Dòng an toàn trên bảng thông số nên dẫn tới một phiếu kiểm nghiệm cụ thể: số phiếu, phòng thử nghiệm, tên mẫu, ngày. Bảng chỉ ghi “đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm” mà không có số phiếu thì chưa đủ.

Ví dụ phiếu gần nhất của hợp tác xã là 78102025/KQKN, phòng thử nghiệm VILAS 1098 (ILAC-MRA) của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè (NOMAFSI), mẫu Trà Đinh ngày 24/10/2025. Kết quả: 10/10 chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không phát hiện (Methidathion, Chlorpyrifos, Alpha-Endosulfan, Beta-Endosulfan, Cis-Permethrin, Trans-Permethrin, Deltamethrin, Cypermethrin, Fenpropathrin, Bifenthrin). Kim loại nặng: chì 0,095 mg/kg, cadimi 0,16 mg/kg, asen 0,13 mg/kg, thuỷ ngân không phát hiện.

Lưu ý khi đọc: phiếu này làm trên mẫu Trà Đinh. Bảng thông số của Trà Bắc Truyền Thống không nên ghi số phiếu Trà Đinh như thể của mình. Anh chị xin phiếu gắn với dòng và lô mình nhập. Cách đọc phiếu có trong bài hồ sơ pháp lý và chứng nhận TRAVINA.

Mẫu bảng thông số Trà Bắc Truyền Thống

Bảng dưới điền theo dữ liệu hợp tác xã đã công bố. Dòng nào chưa công bố, bảng ghi rõ.

Dòng Thông số
Tên sản phẩm Trà Bắc Truyền Thống (trà xanh Thái Nguyên)
Chuẩn hái 1 tôm 2–3 lá, hái tay 100%
Giống chè Trung du
Vùng nguyên liệu Vườn xã viên tại Đại Từ và La Bằng, độ cao 110–300 m
Cơ sở chế biến Cơ sở Gò Lớn, xã Đại Từ. Cơ sở đủ điều kiện ATTP 14/2025/UBND-NNMT-TNg
Độ ẩm, tạp chất, tỷ lệ vụn Chưa công bố số xuất xưởng. Thống nhất phương pháp đo và ghi theo đơn nếu cần
Cảm quan Vị đậm, ngọt hậu chậm khi pha đúng
Định lượng pha Gói ấm 10 g, nước 80–85°C, nước đầu 30–45 giây. 1 kg ≈ 100 ấm
Quy cách Túi hút chân không 100 g, 200 g; túi 500 g
Hạn sử dụng 12 tháng
Bảo quản Nơi khô, kín, tránh nắng và đồ có mùi
Giá niêm yết 250.000đ/kg (giá sỉ theo kg báo riêng, đơn từ 10 kg)
Phiếu kiểm nghiệm Theo lô, gửi khi anh chị nhắn mã lô

Cách Trà Bắc Truyền Thống dùng trong quán và bài toán lãi có trong bài Trà Bắc Truyền Thống cho quán và nhà hàng. Đơn số lượng lớn và hồ sơ hàng xuất xem bài nguồn chè Thái Nguyên số lượng lớn. Đối tác nước ngoài xem giới thiệu dòng này bằng tiếng Anh tại Tra Bac Thai Nguyen everyday green tea.

Túi trà Thái Nguyên TRAVINA

Nguồn gốc lô trà

Trà Bắc Truyền Thống lấy búp giống Trung du từ vườn xã viên tại Đại Từ và La Bằng, hái tay 1 tôm 2–3 lá, chế biến tại cơ sở Gò Lớn (xã Đại Từ). Vùng nguyên liệu của hợp tác xã rộng 40,5 ha, 90 hộ, đã đăng ký mã số vùng trồng. Mỗi lô có mã in trên bao bì.

Câu hỏi thường gặp

Bảng thông số kỹ thuật trà khô gồm những gì?

Nhận diện (chuẩn hái, giống, vùng, xưởng), chỉ tiêu vật lý (độ ẩm, tạp chất, vụn), cảm quan, an toàn (số phiếu kiểm nghiệm) và thông tin thương mại (quy cách, hạn dùng, định lượng pha).

Chuẩn hái 1 tôm 2 lá và 1 tôm 1 nõn khác nhau thế nào?

1 tôm 1 nõn chỉ lấy phần non nhất, vị nhẹ, ngọt hậu nhanh, giá cao. 1 tôm 2–3 lá có thêm lá dưới, vị đậm hơn, giá thấp hơn.

Có nên tin độ ẩm ghi trên bảng không?

Chỉ khi có phương pháp đo đi kèm và gắn với lô. Nên thống nhất phương pháp đo trong đơn hàng.

Hợp tác xã có gửi bảng thông số không?

Có thông tin chuẩn hái, giống, xưởng, quy cách, hạn dùng và phiếu kiểm nghiệm theo lô. Độ ẩm, tạp chất, tỷ lệ vụn xuất xưởng hiện chưa công bố số.

Nhận thông số và mẫu

Anh chị cần tài liệu kỹ thuật để duyệt nhà cung cấp? Gửi dòng trà quan tâm và mẫu biểu của đơn vị anh chị. Chúng tôi điền phần thông tin đã công bố, gửi kèm bảng giá theo kg trong 24 giờ làm việc và 3–5 mẫu miễn phí (anh chị trả phí ship). Xem trang nhập sỉ · Hotline bán buôn 0368.151.678 · Zalo 0855.318.678 · Email htxtamtraviet@gmail.com.

Người chịu trách nhiệm nội dung

Phạm Hoàng Giang

Nghệ nhân trà, HTX Tâm Trà Việt

Người trực tiếp đứng chảo và đứng máy tại xưởng Đại Từ – La Bằng. Tháng 12/2025, anh cùng đội thi số 08 xã La Bằng đạt Giải Nhì cuộc thi “Bàn tay vàng chế biến chè” tỉnh Thái Nguyên. Trên website, anh phụ trách nội dung về cách pha, nhiệt độ nước, tỉ lệ trà, cách bảo quản và cách thử trà.

Cập nhật 15/09/2026 · Xem đội ngũ HTX Tâm Trà Việt →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *