Nhãn phụ là nhãn bằng tiếng Việt gắn thêm lên hàng nhập khẩu, dịch các nội dung bắt buộc trên nhãn gốc tiếng nước ngoài và bổ sung phần còn thiếu theo luật Việt Nam. Từ 23/01/2026, quy định về nhãn phụ nằm trong Nghị định 37/2026/NĐ-CP, thay cho Nghị định 43/2017 và Nghị định 111/2021.
Đại lý bán lại trà nhập khẩu, như ô long đóng gói ở nước ngoài, cần kiểm tra nhãn phụ trước khi đưa hàng lên kệ. Trà trong nước còn nguyên bao bì nhà sản xuất thì không cần; chia nhỏ, đóng gói lại thì phải làm nhãn mới. Trà của HTX Tâm Trà Việt bán ra đã có nhãn tiếng Việt và mã vạch, đại lý nhập về bán nguyên gói không phải dán thêm gì.
Nhãn phụ là gì theo quy định năm 2026?
Khoản 7 Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP định nghĩa nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt, và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt mà nhãn gốc còn thiếu. Nói gọn: nhãn gốc nói tiếng nước ngoài, nhãn phụ nói lại bằng tiếng Việt để người mua và cơ quan kiểm tra đọc được.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 23/01/2026, có hiệu lực cùng ngày, hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). Phần ghi nhãn của nghị định này thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Bài viết cũ còn dẫn Điều 7, Điều 10 của Nghị định 43 thì nay cần đối chiếu sang điều tương ứng của văn bản mới.

Ba loại nhãn hay bị gọi chung là “tem”
Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu trên hàng hóa hoặc bao bì (khoản 6 Điều 3), thường do nhà sản xuất in. Nhãn phụ chỉ đi kèm, không thay nhãn gốc. Còn cơ sở chia nhỏ, đóng gói lại hàng của người khác thì phải in một nhãn hàng hóa hoàn chỉnh mang tên chính mình. Gọi chung cả ba là “tem” là chỗ hay sinh lỗi.
Khi nào trà nhập khẩu bắt buộc phải có nhãn phụ?
Khoản 3 Điều 39 nói rõ: hàng nhập khẩu mà nhãn gốc chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ ghi các nội dung đó bằng tiếng Việt, và nhãn gốc phải được giữ nguyên. Một gói trà ô long chỉ in chữ Trung, chữ Anh hay chữ Nhật, nhập về để bán ở Việt Nam, thuộc đúng trường hợp này.
Mốc thời gian chia làm hai khâu. Khi làm thủ tục thông quan, hàng phải có nhãn gốc dạng vật lý, ghi tối thiểu tên hàng, xuất xứ và tên, địa chỉ nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm ở nước ngoài. Sau đó, trước khi đưa ra lưu thông tại Việt Nam, tổ chức nhập khẩu phải bổ sung nhãn tiếng Việt đủ nội dung bắt buộc (khoản 2 Điều 42).
Nghĩa là lô trà có thể thông quan khi chưa dán nhãn phụ, nhưng chưa được lên kệ hay giao cho đại lý. Hàng đã về cửa hàng mà chưa có thì người bày bán chịu rủi ro khi bị kiểm tra.
Những trường hợp không phải ghi nhãn phụ
Khoản 4 Điều 40 liệt kê bốn nhóm hàng nhập khẩu được miễn, với điều kiện chung là không bán ra thị trường:
- Linh kiện thay thế trong dịch vụ bảo hành.
- Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, linh kiện nhập về để sản xuất.
- Hàng mẫu để thử nghiệm, chứng nhận, giám định, quảng cáo; hàng trưng bày hội chợ, triển lãm.
- Thiết bị hỗ trợ máy móc phục vụ sản xuất của chính doanh nghiệp.
Với ngành trà, đáng để ý là nguyên liệu và hàng mẫu. Xưởng nhập trà nguyên liệu về phối trộn, đóng gói thành sản phẩm của mình thì bao nguyên liệu được miễn, vì sản phẩm cuối sẽ có nhãn riêng. Đem chính bao đó bán lại cho quán thì hết diện được miễn.
Trà xách tay cũng vậy: theo Tạp chí Thuế – Hải quan, hành lý cá nhân, quà biếu trong định mức miễn thuế được miễn, nhưng đưa vào kinh doanh thì phải có nhãn phụ đầy đủ.
Nhãn phụ trên gói trà nhập khẩu phải ghi những gì?
Theo khoản 3 Điều 40, nhãn phụ gồm bản dịch tiếng Việt các nội dung bắt buộc trên nhãn gốc, cộng những nội dung bắt buộc còn thiếu theo tính chất hàng hóa. Với trà, nên hình dung thành ba lớp thông tin:
- Ba nội dung chung (khoản 1 Điều 42): tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ hàng hóa.
- Tên, địa chỉ hai bên (khoản 2 Điều 44): nhà sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Tên doanh nghiệp nước ngoài được giữ bằng chữ Latinh.
- Nội dung riêng của thực phẩm theo Phụ lục I: định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thông tin cảnh báo nếu có, hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
Trước khi in số lượng lớn, nên đối chiếu đúng Phụ lục I của Nghị định 37/2026 và hỏi cơ quan quản lý ở địa phương nếu trà có thành phần phối trộn.
Cách ghi ngày, cỡ chữ và tên nước
Điều 46 yêu cầu ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng theo thứ tự ngày, tháng, năm dương lịch; nhãn gốc ghi thứ tự khác thì nhãn phụ phải chú thích. Được viết tắt “NSX”, “HSD” bằng chữ in hoa, và ngày, tháng, năm của một mốc phải nằm trên cùng một dòng.
Theo bản tóm tắt của EY, hàng nhập khẩu kích thước nhỏ không ghi đủ nội dung bắt buộc với cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm thì phải dùng nhãn vật lý gắn lên bao bì. Tên nước sản xuất không được viết tắt (khoản 1 Điều 39).
Trà có phải ghi bảng thành phần dinh dưỡng không?
Thông tư 30/2026/TT-BYT, ban hành 09/7/2026, thay Thông tư 29/2023/TT-BYT, đưa nhóm “chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu” ra ngoài phạm vi phải ghi dinh dưỡng. Trà khô thuần không cần bảng này; trà sữa gói, trà hòa tan có đường thì nên kiểm tra lại.
Dán nhãn phụ ở đâu, có dùng nhãn điện tử được không?
Nhãn phụ phải gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm và không được che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc (khoản 2 Điều 40). Với trà, bao bì thương phẩm là gói, hộp, lon mà khách cầm về. Dán một tờ ngoài thùng carton còn từng gói bên trong để trống là chưa đạt.
Nghị định mới cho phép nhãn phụ dạng điện tử như mã QR, với điều kiện giữ nguyên nhãn gốc và chỉ dẫn rõ cách xem. Tuy vậy, theo phân tích của đơn vị tư vấn luật, thực phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình và cao vẫn phải giữ tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và cảnh báo trên nhãn vật lý. Với gói trà bày ở quầy, tem giấy vẫn chắc chắn hơn.
Ai chịu trách nhiệm dán nhãn phụ: nhà nhập khẩu hay đại lý?
Khoản 4 Điều 41 giao trách nhiệm ghi nhãn hàng nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Bên này có thể thuê người dán, nhưng tên, địa chỉ trên nhãn phụ phải là của tổ chức nhập khẩu, và bên ghi nhãn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung.
Đại lý không làm nhãn nhưng không đứng ngoài, vì kiểm tra diễn ra ở nơi hàng đang bày bán. Năm 2023, một hộ kinh doanh ở Lạng Sơn bị phạt 6 triệu đồng và buộc tiêu hủy 16 loại hàng trị giá gần 10 triệu đồng vì bán hàng nhập khẩu thiếu nhãn phụ tiếng Việt. Người đứng quầy chịu phạt trước.
Trong hợp đồng với nhà nhập khẩu, đại lý nên ghi rõ: hàng giao phải có nhãn phụ đúng quy định trên từng đơn vị bán lẻ, kèm hóa đơn, chứng từ nguồn gốc lô hàng, bên giao chịu trách nhiệm nếu nhãn sai.

Chia nhỏ, đóng gói lại trà thì phải làm nhãn mới
Nhiều cửa hàng nhập trà bao lớn rồi chia thành gói 100 g, 200 g. Lúc này thứ in lên gói nhỏ là nhãn hàng hóa của chính cơ sở đóng gói. Khoản 8 Điều 44 chỉ cho phép san chia, đóng gói lại khi tổ chức sản xuất đồng ý bằng văn bản và chất lượng giữ đúng như công bố trên nhãn gốc.
Nhãn gói đóng lại phải ghi cả tên, địa chỉ cơ sở đóng gói lại và của nhà sản xuất. Theo Điều 46, nhãn có ngày sản xuất, ngày đóng gói (viết đầy đủ), hạn sử dụng của nhà sản xuất. Hạn tính từ ngày sản xuất trên nhãn gốc, không tính lại từ ngày chia gói.
Đóng gói lại thực phẩm còn kéo theo điều kiện ATTP cho nơi chia gói và hồ sơ công bố sản phẩm, tùy quy mô. Nên hỏi cơ quan quản lý ở địa phương trước khi làm.
Trà sản xuất trong nước còn nguyên gói thì sao?
Trà sản xuất trong nước, bán nguyên bao bì của nhà sản xuất, đã có nhãn tiếng Việt thì không có gì để dịch. Đại lý chỉ cần kiểm tra nhãn đủ nội dung, còn hạn, không bị bóc sửa; tem tên cửa hàng nếu có thì dán ở chỗ trống.
Cửa hàng bán ô long chủ yếu vì khách hỏi có thể cân nhắc ô long trồng trong nước như Trà Ô Long Đông Tam Đảo, nhãn tiếng Việt sẵn. Cách so các nguồn hàng có trong bài cách chọn nơi mua trà ô long.
Bảng tình huống: đại lý trà cần dán gì cho đúng?
Bảy tình huống hay gặp, tóm theo các điều 39, 40, 41 và 44 của Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
| Tình huống | Cần gì | Ai chịu trách nhiệm |
|---|---|---|
| 1. Trà nhập khẩu đóng gói sẵn, nhãn gốc tiếng nước ngoài, bán nguyên gói | Nhãn phụ trên từng gói, giữ nguyên nhãn gốc | Tổ chức nhập khẩu; đại lý kiểm khi nhận |
| 2. Hàng nhập khẩu có nhãn gốc đã đủ nội dung bằng tiếng Việt | Không cần nhãn phụ | Tổ chức nhập khẩu |
| 3. Trà nguyên liệu nhập về để phối trộn, đóng gói thành sản phẩm khác | Bao nguyên liệu được miễn; sản phẩm cuối có nhãn riêng | Cơ sở sản xuất |
| 4. Hàng mẫu trưng bày hội chợ, gửi kiểm nghiệm, không bán | Không phải ghi nhãn phụ | Đơn vị nhập mẫu |
| 5. Trà sản xuất trong nước, bán nguyên gói | Không cần; kiểm nhãn gốc đủ, còn hạn | Nhà sản xuất |
| 6. Chia bao lớn thành gói nhỏ | Nhãn mới ghi cơ sở đóng gói và nhà sản xuất, ngày đóng gói; văn bản đồng ý của nhà sản xuất | Cơ sở đóng gói lại |
| 7. Muốn gói trà mang thương hiệu riêng | Đặt gia công, tên bên đặt hàng ghi trên nhãn | Bên đặt gia công (khoản 3 Điều 44) |
Lỗi nhãn phụ hay gặp và mức phạt đang áp dụng
Phần lớn lỗi đến từ việc in nhãn vội cho kịp hàng về:
- Dán đè lên nhãn gốc, che tên nhà sản xuất hoặc hạn dùng.
- Dịch sai, đổi tên loại trà cho dễ bán, thêm công dụng không có trên nhãn gốc (khoản 3 Điều 40 cấm làm hiểu sai nhãn gốc).
- Thiếu tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu, chỉ ghi số điện thoại.
- Chép nguyên thứ tự ngày kiểu năm, tháng, ngày mà không chú thích.
- Chỉ dán ngoài thùng; tem in mực kém, bong trong kho ẩm.
- Ghi xuất xứ khác nhãn gốc, lỗi này bị coi là ghi sai bản chất, nặng hơn thiếu nhãn.
Mức phạt khi bày bán hàng thiếu tiếng Việt
Tính đến tháng 10/2026, mức phạt vẫn tra theo Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP. Hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài mà không có nhãn phụ thuộc điểm b khoản 1, mức tiền tính theo giá trị hàng vi phạm:
| Giá trị hàng vi phạm | Mức phạt với tổ chức |
|---|---|
| Dưới 5 triệu đồng | 0,5 – 1 triệu đồng |
| Từ 5 đến dưới 10 triệu | 1 – 3 triệu đồng |
| Từ 10 đến dưới 20 triệu | 3 – 7 triệu đồng |
| Từ 20 đến dưới 30 triệu | 7 – 10 triệu đồng |
| Từ 30 đến dưới 50 triệu | 10 – 15 triệu đồng |
| Từ 50 đến dưới 70 triệu | 15 – 20 triệu đồng |
| Từ 70 đến dưới 100 triệu | 20 – 25 triệu đồng |
| Từ 100 triệu trở lên | 25 – 30 triệu đồng |
Cá nhân cùng hành vi bị phạt một nửa (khoản 2 Điều 3). Với lương thực, thực phẩm, mức phạt được nhân đôi, nên trà thuộc nhóm bị phạt gấp đôi. Ước tính theo cách này, doanh nghiệp bày bán lô trà nhập khẩu trị giá 15 triệu đồng không có nhãn phụ có thể bị phạt 6–14 triệu đồng.
Đi kèm là biện pháp khắc phục: buộc tái xuất, thu hồi để ghi nhãn đúng, hoặc tiêu hủy nhãn vi phạm. Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến dự thảo nghị định thay Nghị định 119/2017, nên khung phạt có thể đổi khi văn bản mới có hiệu lực.
7 bước kiểm nhãn phụ khi nhận một lô trà nhập khẩu
Đại lý không cần thuộc từng điều khoản, chỉ cần kiểm hàng đều tay ở khâu nhận:
- Mở thùng, xem từng gói, hộp bán lẻ đều có nhãn phụ, không chỉ tem ngoài thùng.
- Nhãn gốc còn nguyên, nhãn phụ không che nội dung bắt buộc.
- Đối chiếu tên hàng, khối lượng, hạn dùng giữa nhãn phụ và nhãn gốc.
- Có tên, địa chỉ nhà sản xuất và tổ chức nhập khẩu; xuất xứ ghi đủ tên nước.
- Ngày sản xuất, hạn sử dụng đúng thứ tự hoặc có chú thích.
- Lấy đủ hóa đơn, chứng từ nguồn gốc lô hàng, lưu cùng hồ sơ nhập.
- Chụp ảnh mẫu nhãn theo từng lô để khi có đoàn kiểm tra là có thứ để trình.
Hàng có mã vạch thì quét thử, khớp mã với tên hàng và quy cách, như hướng dẫn trong bài mã vạch sản phẩm cho cửa hàng trà.


Câu hỏi thường gặp
Nhãn phụ có phải đăng ký trước với cơ quan nào không?
Các điều về nhãn trong Nghị định 37/2026 không đặt thủ tục đăng ký hay duyệt mẫu nhãn phụ trước khi dán. Tổ chức nhập khẩu tự làm và tự chịu trách nhiệm. Thủ tục công bố sản phẩm thực phẩm là việc tách riêng.
Đại lý có được tự dán tem tiếng Việt cho hàng nhập mua lại?
Có thể làm hộ khâu dán theo thỏa thuận với nhà nhập khẩu, nhưng tên, địa chỉ trên nhãn phụ vẫn là của tổ chức nhập khẩu. Đại lý không ghi mình là nhà nhập khẩu khi không phải.
Ghi tiếng Anh thay tiếng Việt được không?
Không. Nội dung bắt buộc trên nhãn phụ phải bằng tiếng Việt. Chỉ một số mục như tên, địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài, tên khoa học không dịch được thì giữ chữ Latinh (khoản 4 Điều 39).
Bao bì in theo mẫu cũ trước 23/01/2026 còn dùng được không?
Theo Điều 98, nhãn, bao bì in sẵn trước ngày đó được dùng không quá 02 năm, tức đến 23/01/2028. Hàng có nhãn đúng quy định cũ, sản xuất hoặc nhập trước 23/01/2026, được bán đến hết hạn sử dụng. Nhãn ghi địa chỉ cũ do sắp xếp địa giới hành chính cũng được dùng không quá 02 năm.
Bán trên sàn thương mại điện tử cần lưu ý gì?
Người bán phải công khai nội dung nhãn trên gian hàng và bảo đảm hàng giao tới khách có nhãn đúng quy định. Ngày sản xuất, hạn dùng, số lô riêng từng sản phẩm thì không bắt buộc đưa lên trang.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP – Thư viện Pháp luật
- NĐ 37/2026, khoản 7 Điều 3
- NĐ 37/2026, Điều 39
- NĐ 37/2026, Điều 40
- NĐ 37/2026, Điều 41
- NĐ 37/2026, Điều 42
- NĐ 37/2026, Điều 44
- NĐ 37/2026, Điều 46
- NĐ 37/2026, Điều 98
- Ghi nhãn theo NĐ 37/2026 – EY Việt Nam
- Ghi nhãn theo NĐ 37/2026 – Tạp chí Thuế – Hải quan
- Hàng được miễn nhãn phụ – Tạp chí Thuế – Hải quan
- Ghi nhãn thực phẩm theo NĐ 37/2026 – Luật Việt An
- Thông tư 30/2026/TT-BYT – Cổng PBGDPL Cần Thơ
- Luật 78/2025/QH15 – Tạp chí Công Thương
- Mức phạt theo Điều 31 NĐ 119/2017 – Thư viện Pháp luật
- Vụ xử phạt ở Lạng Sơn năm 2023 – Thương hiệu và Công luận
- Dự thảo nghị định xử phạt mới – An ninh Thủ đô
Ngại soát nhãn phụ từng thùng hàng nhập? Trà TRAVINA làm tại Thái Nguyên, nhãn tiếng Việt và mã vạch in sẵn trên từng gói, nhận về là bày bán được. Gọi 0368.151.678 để nhận bảng giá đại lý và mẫu thử.
Muốn bán trà mang tên cửa hàng mình? Gửi chúng tôi ý tưởng nhãn, hợp tác xã góp ý các nội dung bắt buộc và báo giá gia công, đơn từ 20.000.000đ.
Nhà phân phối cần nguồn số lượng lớn, giấy tờ rõ ràng: nhắn Zalo 0855.318.678 để nhận lịch sản lượng theo mùa vụ và hẹn xem xưởng trước khi ký.
Bốn hạng trà chủ lực của hợp tác xã
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Móc Câu Đặc Biệt Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 45.000 ₫ đến 450.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Xanh Đặc Sản Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 35.000 ₫ đến 350.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Bắc Truyền Thống Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 25.000 ₫ đến 250.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Nõn Hảo Hạng Thái Nguyên
Khoảng giá: từ 80.000 ₫ đến 800.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý

