Trà ô long bán sỉ ở Việt Nam đang chia thành ba nhóm giá cách nhau rất xa: trà ô long pha chế dạng vụn khoảng 155.000–245.000đ/kg, trà ô long Việt dạng viên từ giống Kim Tuyên, Tứ Quý khoảng 320.000–450.000đ/kg, còn ô long cao sơn Đài Loan, chỉ tính giá bán tại Đài Loan, đã vào khoảng 1,7–5,7 triệu đồng/kg, chưa cộng thuế và cước.
Quán trà sữa nên dùng nhóm pha chế hoặc ô long Việt cấp vừa. Quán trà ấm và cửa hàng trà nên chọn ô long Việt viên tuyển chọn, chỉ nhập hàng Đài Loan khi có hồ sơ nhập khẩu rõ ràng và khách chịu trả giá.
Giá trong bài là giá tham khảo thị trường, xem ngày 23/10/2026, nguồn ghi cuối bài. Hợp tác xã có Ô Long Đông Tam Đảo từ vườn La Bằng cho quán và đại lý lấy theo lô, thông tin ở phần cuối bài.
Giá trà ô long sỉ theo kg: ba nhóm hàng quán hay gặp
Chủ quán hỏi “trà ô long sỉ bao nhiêu một ký” thì câu trả lời đúng là: tùy nhóm. Cùng chữ ô long trên bao bì, có lô chỉ ngang giá trà xanh thường, có lô đắt gấp mười lần. Bảng dưới gom giá chào sỉ công khai, đơn vị đồng/kg, để quán có mốc trước khi gọi hỏi giá nhà cung cấp.
| Nhóm | Hàng thường gặp | Giá sỉ tham khảo (đ/kg) | Hợp với |
|---|---|---|---|
| 1. Trà ô long pha chế | Vụn, mạt, cánh gãy; ô long rang, ô long nướng làm trà nền | 155.000 – 245.000 | Trà sữa, trà trái cây, ủ mẻ lớn |
| 2. Trà ô long Việt dạng viên | Kim Tuyên, Tứ Quý, Thanh Tâm trồng ở Lâm Đồng và một số vùng khác; hàng xá, đặt từ 1–2 kg | 320.000 – 450.000 | Quán trà ấm, trà sữa dòng cao cấp, cửa hàng chia gói |
| 3. Ô long cao sơn Đài Loan | A Lý Sơn, Sam Lâm Khê (quy đổi từ giá bán tại Đài Loan, chưa gồm thuế nhập khẩu và cước) | 1.700.000 – 5.700.000 | Quán trà chuyên, khách sành trà, quà biếu |
| 3b. Cao sơn vùng cao hơn | Lê Sơn, Phúc Thọ Sơn, Đại Vũ Lĩnh | từ 5.700.000 trở lên | Thực đơn trà đặc biệt, bán theo ấm |
Ghi chú nguồn: giá nhóm 1 và 2 là giá tham khảo thị trường, lấy từ các tin chào sỉ trên sàn bán buôn thitruongsi.com, xem ngày 23/10/2026. Giá nhóm 3 quy đổi từ khung NT$1.200–4.000 mỗi cân Đài (600 g) mà một cửa hàng trà ở Đài Loan công bố năm 2026, theo tỷ giá làm tròn 850 đồng/Đài tệ (BIDV bán ra 867,8 đồng ngày 23/10/2026).
Ngoài ba nhóm trên, miền Bắc cũng có ô long trồng tại chỗ, như Trà Ô Long Đông Tam Đảo của hợp tác xã từ vườn chè La Bằng.
Nhóm pha chế: rẻ, đậm, dùng làm trà nền
Đây là hàng vụn, mạt, cánh gãy sau khi sàng trà viên, hoặc ô long được rang, nướng thêm để có mùi khói, mùi rang khi gặp sữa. Không đẹp mắt, nhưng ra nước nhanh, màu đậm, hợp ủ mẻ lớn. Cần soi độ ổn định giữa các lô và có phối hương liệu hay không.
Một số túi trà pha chế ghi “ô long” nhưng phần lớn là trà xanh hoặc trà đen phối hương. Nếu nhãn ghi đúng thành phần thì không sai, nhưng quán cần biết mình đang mua gì để khỏi trả giá trà ô long cho một túi trà phối hương.
Ô long Việt dạng viên: giống Đài Loan, trồng trên đất Việt
Kim Tuyên, Tứ Quý, Thanh Tâm là những giống gốc Đài Loan, trồng nhiều ở Lâm Đồng. Báo Lâm Đồng ghi nhận tỉnh có hơn 11.000 ha chè, và Kim Tuyên, Tứ Quý, ô long, Ngọc Thúy nằm trong nhóm giống chất lượng cao mà địa phương chuyển đổi sang. Giống Kim Tuyên cũng đã được trồng ở một số vùng chè miền Bắc.
Hàng được vo viên, sấy khô, đóng xá túi 1–5 kg hoặc hút chân không. Khoảng 320.000–450.000đ/kg là hàng xá từ phổ thông đến khá. Lô vụ xuân, hái tay, viên đều màu thường được chào cao hơn khung này; lô vụ hè, hái máy, viên lẫn cọng nằm ở cận dưới.
Ô long nhập từ Đài Loan: đắt từ gốc
Ô long cao sơn Đài Loan trồng ở vùng núi cao, lạnh, sản lượng thấp, nên giá tại chỗ đã cao. Một cửa hàng trà ở Đài Loan công bố khung giá: trà cao sơn uống hằng ngày khoảng NT$1.200–2.400 mỗi cân, A Lý Sơn NT$2.400–4.000, Lê Sơn và Phúc Thọ Sơn NT$4.000–8.000, Đại Vũ Lĩnh từ NT$6.000 đến trên NT$12.000. Một cân Đài bằng 600 g.
Về Việt Nam theo đường chính ngạch, lô hàng còn gánh thuế nhập khẩu, cước, phí kiểm tra và lãi của người nhập. Nếu có nơi chào “ô long Đài Loan” chỉ vài trăm nghìn một ký, quán nên hỏi lại nguồn gốc trước khi xuống tiền.
Trà ô long Việt và ô long Đài Loan chênh nhau ở đâu?
Khoảng cách giá giữa hai dòng trà ô long không nằm ở cái tên. Nó đến từ giống, độ cao, mùa vụ, mức oxy hóa, cách vo viên và sấy, cộng chi phí đưa hàng qua biên giới. Nắm được các yếu tố này, quán biết chỗ nào đáng trả thêm, chỗ nào chỉ là trả tiền cho nhãn.
Giống và độ cao vườn trồng
Nhiều vườn ở Việt Nam trồng chính các giống của Đài Loan, nên khác biệt về giống không lớn như nhiều người nghĩ. Chỗ khác nằm ở độ cao và khí hậu. Vườn cao sơn lạnh, nhiều sương, búp lớn chậm nên hương dày, vị ngọt sâu, nhưng mỗi héc-ta cho ít búp. Vườn năng suất cao thì giá thành mỗi ký thấp hơn.
Theo Báo Lâm Đồng, năng suất chè bình quân của tỉnh gần 15 tấn búp/ha. Đó là lý do trà ô long Việt có thể bán sỉ ở mức vài trăm nghìn đồng một ký mà người làm vẫn có lãi, trong khi vườn cao sơn ở Đài Loan khó xuống được mức ấy.
Mùa vụ: vụ xuân, vụ đông và hàng hè
Ở Đài Loan, trà xuân và trà đông được trả giá cao, trà hè rẻ hơn vì búp lớn nhanh, vị chát hơn. Ở Việt Nam cũng gần như vậy. Với vùng chè Thái Nguyên, mùa hái kéo dài từ tháng 3 đến tháng 10, từ tháng 11 đến tháng 2 cây nghỉ. Lứa đầu xuân và lứa thu thường thơm hơn lứa giữa hè nắng gắt.
Khi nhận báo giá, quán nên hỏi lô hái tháng nào: cùng giống, cùng vùng, lệch một vụ đã lệch hương và giá.
Mức oxy hóa, vo viên và sấy
Ô long là trà oxy hóa một phần. Lô oxy hóa nhẹ cho nước vàng xanh, hương hoa. Lô oxy hóa sâu hơn, sấy lại hoặc rang lại cho nước vàng cam, mùi mật, mùi rang. Vo viên bằng vải nhiều lần tốn công hơn vo máy một lượt. Mỗi lần sấy lại hay rang lại đều thêm giờ công và hao hụt, nên giá đội lên.
Thuế nhập khẩu và đường đi của lô hàng
Chè đen và chè bán lên men nhóm 0902 khi nhập về Việt Nam chịu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 40% theo biểu thuế ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, áp dụng từ 15/7/2023 và đã được sửa đổi sau đó. Doanh nghiệp nhập hàng nên kiểm lại mã HS và mức thuế cụ thể với hải quan.
Chiều ngược lại, Đài Loan mua khá nhiều chè Việt. Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) dẫn trên Dân trí, 5 tháng đầu năm 2026 Việt Nam xuất sang Đài Loan 4.800 tấn chè, giá bình quân 1.912 USD/tấn, tức chưa tới 2 USD mỗi ký.
Con số này không nói lô nào quay lại Việt Nam. Nhưng nó nhắc người mua một điều: chữ “Đài Loan” trên túi chưa đủ. Với hàng nhập, quán và đại lý nên xin xem tờ khai hải quan, chứng nhận xuất xứ và nhãn phụ tiếng Việt trước khi nhận lô.

Quán nên nhập trà ô long loại nào?
Không có loại đúng cho mọi quán. Hãy bắt đầu từ giá bán mỗi ly, mỗi ấm, khách uống với sữa hay uống trơn, và mỗi tháng dùng bao nhiêu ký.
Quán trà sữa, pha chế: cần nước đậm, giá ổn định
Sữa, đường và topping che bớt hương trà. Trả tiền cho hương hoa cao sơn rồi đem pha sữa là phí. Quán bán trà sữa phổ thông nên chọn nhóm pha chế hoặc ô long Việt cấp vừa, ưu tiên lô ra màu đều, đậm vị, không gắt khi ủ lâu.
Nếu thực đơn có một món “trà sữa ô long” làm món chủ lực, quán có thể dùng ô long Việt dạng viên ủ riêng, bán giá cao hơn vài nghìn đồng. Cách chọn mức trà nền theo giá vốn chúng tôi đã viết trong bài quán pha chế chọn trà nền mức nào cho vừa giá vốn.
Quán trà ấm, trà chiều: chọn hàng viên pha được nhiều nước
Khách ngồi lâu, uống trơn, rót nhiều lượt. Ở đây hương và hậu vị là thứ khách trả tiền, còn tiền trà trong một ấm chỉ chiếm phần nhỏ giá bán. Quán nên chọn trà ô long viên tuyển chọn, pha được 5–6 nước vẫn còn vị. Trà ô long Đài Loan hợp làm một hai món “đặc biệt” trên thực đơn, không nên làm món bán hằng ngày.
Cửa hàng trà, đại lý bán lại: chọn nguồn có giấy tờ và giá niêm yết
Người bán lại cần ba thứ: lô sau giống lô trước, giấy tờ đủ để trả lời khách, và giá niêm yết rõ để giữ biên lãi. Hàng xá không nguồn rẻ hơn lúc nhập nhưng khó bán lại ở giá tốt. Các khoản cần hỏi khi nhập sỉ, từ số lượng tối thiểu đến hóa đơn, có trong trang nhập sỉ trà của hợp tác xã.

Thử mẫu trà ô long trước khi nhập lô: 6 bước
Không nhập lô lớn khi chưa thử mẫu trên chính quầy của quán. Mỗi mẫu nên xin 50–100 g, ghi số lô, ngày hái nếu có. Pha song song hai, ba mẫu cùng lúc, cùng nước, cùng nhiệt độ thì mới so được.
- Nhìn trà khô. Viên đều, ít cọng, ít vụn, màu không loang. Ngửi túi: thơm tự nhiên, không mùi hương liệu nồng, không mùi ẩm mốc.
- Pha thử trơn. Cân 8–10 g, nước 80–85°C, ngâm 30–50 giây cho nước đầu, các nước sau thêm 5–10 giây. Ghi lại màu, hương, vị từng nước.
- Đếm số nước. Trà ô long viên tốt pha được 5–6 nước vẫn còn vị. Lô nhạt hẳn từ nước thứ ba thường là hàng cấp thấp hoặc đã cũ.
- Xem bã. Bung lá ra xem: lá mở đều, mép lá có thể hơi nâu do oxy hóa, không nát vụn, không cháy đen.
- Thử đúng công thức quán. Với trà sữa, ủ theo đúng tỷ lệ, thời gian, nhiệt độ quán vẫn dùng, pha với sữa thật, để nguội 2–3 tiếng rồi nếm lại.
- Giữ mẫu lưu. Cất lại 30–50 g mẫu đã duyệt, dán ngày. Khi lô về, pha song song với mẫu lưu; lệch rõ thì đổi hoặc trả theo điều khoản đã thỏa thuận.
Danh sách câu hỏi cần đặt cho nhà cung cấp và cách đọc giấy tờ trước khi đặt lô có trong bài mua trà ô long trong nước ở đâu, kiểm hàng thế nào trước khi đặt lô.

Tính giá vốn trà ô long cho mỗi ly trà sữa và mỗi ấm
Giả định của bảng: mỗi ly trà sữa dùng 8 g trà khô (ủ mẻ lớn rồi quy về từng ly); mỗi ấm trà trơn dùng 10 g. Giá nhập lấy ở giữa khung giá tham khảo phía trên. Riêng hàng Đài Loan, bảng chỉ dùng giá bán tại Đài Loan, chưa cộng thuế, cước, nên giá vốn thật còn cao hơn.
| Loại trà ô long (giá nhập giả định) | Giá nhập (đ/kg) | Tiền trà mỗi ly trà sữa (8 g) | Tiền trà mỗi ấm (10 g) |
|---|---|---|---|
| Trà ô long pha chế, trà nền | 200.000 | 1.600 | 2.000 |
| Trà ô long Việt viên, hàng xá | 400.000 | 3.200 | 4.000 |
| Trà Ô Long Đông Tam Đảo, đại lý chiết khấu 45% | ≈ 688.000 | ≈ 5.500 | ≈ 6.900 |
| Trà Ô Long Đông Tam Đảo, đại lý chiết khấu 35% | ≈ 813.000 | ≈ 6.500 | ≈ 8.100 |
| Ô long cao sơn A Lý Sơn (chưa thuế, cước) | ≈ 3.400.000 | ≈ 27.200 | ≈ 34.000 |
Cách tính: giá nhập mỗi ký nhân số gam rồi chia 1.000. Ví dụ ô long Việt 400.000đ/kg, 8 g một ly: 400.000 × 8 ÷ 1.000 = 3.200đ. Giá Trà Ô Long Đông Tam Đảo quy từ giá niêm yết 269.000đ túi 215 g, trừ chiết khấu đại lý.
Đọc bảng theo giá bán. Giả sử ly trà sữa bán 30.000đ: tiền trà pha chế chiếm khoảng 5%, ô long Việt khoảng 11%, hàng Đài Loan gần bằng giá ly. Giả sử ấm trà bán 80.000đ: ô long Việt chiếm 5%, ô long cấp tuyển từ 9–10%, hàng A Lý Sơn khoảng 43%. Hai giá bán này là giả định để minh họa, quán thay bằng giá thực đơn của mình.
Kết luận rút ra: với trà sữa, mỗi nghìn đồng tiền trà đều tính vào lãi, nên giữ trà nền ở nhóm pha chế hoặc ô long Việt. Với ấm trà trơn, nâng cấp trà ô long chỉ thêm vài nghìn đồng mỗi ấm mà khách nhận ra ngay, nên đáng làm.
Bảo quản trà ô long trong kho quán và kho đại lý
Trà ô long viên oxy hóa nhẹ dễ mất hương xanh nếu để hở. Trà rang, sấy kỹ bền hơn nhưng vẫn hút mùi. Vài nguyên tắc giữ lô hàng:
- Kín và tối. Giữ nguyên túi hút chân không đến khi dùng. Túi đã mở thì dồn vào hũ kín hoặc túi zip dày, ép hết không khí, để trong thùng tối.
- Khô và mát. Kho tránh nắng, tránh gần bếp, máy rửa, máy lạnh nhỏ nước. Nồm ẩm miền Bắc thì kê kệ cách nền, cách tường, có thể đặt gói hút ẩm trong thùng.
- Xa mùi. Không để trà gần cà phê rang, gia vị, hóa chất tẩy rửa.
- Chia nhỏ theo tuần. Quán trà sữa nên chia trà ra túi nhỏ đủ dùng 3–7 ngày, tránh mở đi mở lại túi lớn.
- Nhập trước xuất trước. Ghi ngày nhập lên thùng, xuất lô cũ trước. Trà ô long xanh dùng trong vài tháng sau khi mở túi thì giữ hương tốt hơn.
- Có tủ lạnh thì dùng đúng cách. Để nguyên túi kín, lấy ra phải chờ về nhiệt độ phòng mới mở, kẻo hơi nước đọng vào trà.
Câu hỏi thường gặp
Trà ô long sỉ cho quán trà sữa giá bao nhiêu một ký?
Theo giá chào sỉ tham khảo trên sàn bán buôn ngày 23/10/2026, trà ô long pha chế dạng vụn, trà nền khoảng 155.000–245.000đ/kg; ô long Việt viên Kim Tuyên, Tứ Quý khoảng 320.000–450.000đ/kg. Giá thật tùy lô, vụ và số lượng đặt.
Ô long Việt trồng giống Đài Loan có khác ô long Đài Loan không?
Có. Cùng giống nhưng trà ô long hai nơi khác độ cao, khí hậu, mùa vụ và tay nghề, nên hương và độ bền nước khác. Hàng nhập còn chịu thêm thuế và cước.
Làm sao biết trà ô long “Đài Loan” có đúng nguồn nhập không?
Xin xem tờ khai hải quan, chứng nhận xuất xứ và nhãn phụ tiếng Việt của lô hàng. Giá chào quá thấp so với giá bán tại Đài Loan là dấu hiệu nên hỏi kỹ. Sau đó pha thử song song với một mẫu chuẩn.
Mỗi ly trà sữa ô long tốn bao nhiêu tiền trà?
Với 8 g trà mỗi ly, trà ô long pha chế giá 200.000đ/kg tốn khoảng 1.600đ; ô long Việt 400.000đ/kg tốn khoảng 3.200đ. Sữa, đường, topping và ly thường chiếm phần lớn hơn trong giá vốn.
Ô long để được bao lâu trong kho?
Theo hạn in trên bao bì từng lô. Túi hút chân không chưa mở, để khô mát, tránh mùi thì giữ được lâu; túi đã mở nên dùng sớm để còn hương.
Hợp tác xã có gửi mẫu thử trước khi đặt lô không?
Có. Đại lý và quán được gửi mẫu thử Trà Ô Long Đông Tam Đảo trước khi nhập. Gọi 0368.151.678 để đăng ký đại lý, hoặc 0855.318.678 khi cần báo giá theo lô số lượng lớn.
Mua trà ô long trong nước ở đâu, kiểm hàng thế nào trước khi đặt lô
Quán pha chế chọn trà nền mức nào cho vừa giá vốn
Nhập sỉ trà cho quán và cửa hàng
Chính sách phân phối 3 cấp
Nguồn tham khảo
- thitruongsi.com: giá chào sỉ ô long Kim Tuyên, Tứ Quý, ô long tấm (xem 23/10/2026)
- thitruongsi.com: giá chào sỉ ô long pha chế, mạt ô long (xem 23/10/2026)
- Khung giá trà cao sơn Đài Loan theo vùng, Đài tệ mỗi cân 600 g (tiếng Trung)
- Tỷ giá Đài tệ (TWD) tại ngân hàng ngày 23/10/2026
- Tạp chí Công Thương: biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP
- Mã HS 09023090: chè đen, chè bán lên men, thuế ưu đãi 40%
- Dân trí (21/6/2026): xuất khẩu chè 5 tháng đầu năm 2026
- Báo Lâm Đồng (18/10/2023): ngành chè Lâm Đồng
Đang chọn trà ô long cho thực đơn mới? Gửi chúng tôi giá bán ly hoặc ấm dự kiến và lượng dùng mỗi tháng, hợp tác xã gửi mẫu Trà Ô Long Đông Tam Đảo kèm bảng tính giá vốn theo đúng công thức của quán.
Muốn bán lại trà ô long ở khu vực của mình? Đăng ký đại lý qua số 0368.151.678 để nhận chiết khấu 35–45% theo cấp và được bảo hộ khu vực.
Cần lấy số lượng lớn theo ký? Gọi hoặc nhắn Zalo 0855.318.678, chúng tôi báo giá theo lô và lịch giao phù hợp mùa vụ.
Dòng Trà Sạch 6 Không
TRAVINA – HTX Tâm Trà Việt sản xuất trực tiếp tại Đại Từ – La Bằng, Thái Nguyên. Đặt hàng thẳng từ xưởng, không qua trung gian.
Trà Sạch 6 Không – Trà Xanh…
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Hồng Trà Núi Cốc
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Trà Ô Long Đông Tam Đảo
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Bạch Trà Mẫu Đơn
269.000 ₫
Xem & đặt mua →
Cần mua sỉ theo kilogram hoặc mở đại lý? Xem trang nhập sỉ · Chính sách đại lý


