Chính sách phân phối trà TRAVINA theo Quyết định 29/2026/QĐ-HTX
Đây là bản đầy đủ của quyết định mà hợp tác xã đang áp dụng cho toàn bộ đối tác phân phối ba cấp. Chúng tôi công khai nguyên văn để cô bác, anh chị đọc trước khi quyết định hợp tác — thay vì phải gọi điện mới biết chiết khấu và điều kiện là bao nhiêu. Bản có chữ ký và dấu đỏ được gửi kèm khi hai bên ký thỏa thuận hợp tác.
Căn cứ: Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Thương mại năm 2005; Luật An toàn thực phẩm năm 2010; Điều lệ Hợp tác xã Tâm Trà Việt; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, mã số thuế 4601620037; Chính sách phân phối TRAVINA bản hợp nhất v5.5 ngày 01/9/2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định nguyên tắc giá bán thống nhất, cơ chế bảo hộ khu vực và chế tài xử lý hành vi phá giá trong hệ thống phân phối sản phẩm mang thương hiệu TRAVINA.
2. Đối tượng áp dụng: toàn bộ đối tác phân phối ba cấp gồm Đại lý, Tổng đại lý và Nhà phân phối (NPP), các kênh thương mại điện tử chính thức của hợp tác xã và đại lý bán lẻ online Thuận Trà Thái Nguyên.
Điều 2. Nguyên tắc giá bán thống nhất
1. Đối tác bán ĐÚNG giá niêm yết của hợp tác xã trên mọi kênh công khai: không thấp hơn và không cao hơn giá niêm yết.
2. Giá niêm yết đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Mọi mức chiết khấu đều tính trên giá niêm yết.
3. Trên các sàn thương mại điện tử, đối tác bán đúng giá niêm yết hoặc combo tặng quà theo sự kiện do hợp tác xã công bố. Voucher do sàn tài trợ không được coi là hành vi phá giá.
4. Hợp tác xã thay đổi giá niêm yết phải thông báo trước 01 tháng. Khi tăng giá, hàng tồn của đối tác được bán theo giá mới. Khi giảm giá, hợp tác xã bù phần chênh lệch cho lượng hàng đối tác đã nhập trong 30 ngày liền trước; việc giảm giá chỉ thực hiện vào đầu quý.
5. Hằng tháng hợp tác xã triển khai chương trình khuyến mãi toàn hệ thống theo dịp, áp dụng đồng thời cho đối tác và khách mua trực tiếp trên kênh của hợp tác xã. Đối tác không tự ý tạo chương trình giảm giá riêng làm lệch mặt bằng giá.
Điều 3. Bảo hộ khu vực theo hạn ngạch suất
1. Hợp tác xã không áp dụng mô hình nhà phân phối độc quyền theo tỉnh. Thay vào đó, hệ thống vận hành theo hạn ngạch suất nhằm bảo đảm mật độ đối tác không vượt sức mua của địa bàn.
2. Hạn ngạch: mỗi cụm địa bàn tối đa 01 Nhà phân phối và 02 Tổng đại lý; mỗi phường – xã tối đa 01 Đại lý.
3. Hà Nội được chia 21 cụm, Thành phố Hồ Chí Minh 28 cụm. Tổng trần cấu trúc trên toàn quốc là 118 suất, kèm trần động bằng số đối tác đang hoạt động chia 10.
4. Nhà phân phối chỉ được bán set quà trong khu vực được giao; sản phẩm có tem và mã lô truy vết. Trường hợp bán chéo sang khu vực của đối tác khác, mức chiết khấu của Nhà phân phối đó trở về 35% trong 12 tháng.
5. Việc thu hồi suất phải thông báo trước 90 ngày và dành cho đối tác quyền khắc phục. Thu hồi suất không đồng nghĩa với việc mất cấp chiết khấu đang hưởng.
6. Hợp tác xã giao hàng trực tiếp cho cả ba cấp, không áp dụng mô hình Nhà phân phối làm kho vùng.
Điều 4. Bậc chiết khấu và điều kiện duy trì
1. Ma trận chiết khấu trên giá niêm yết:
| Nhóm sản phẩm | Đại lý | Tổng đại lý | Nhà phân phối |
|---|---|---|---|
| Trà các loại | 35% | 40% | 45% |
| Set quà tặng | 30% | 35% | 45% |
| Ấm chén Bát Tràng | 15% | 20% | 25% |
2. Doanh số duy trì và ngưỡng xuống cấp, tính theo quý, áp dụng đến hết năm 2027:
| Chỉ tiêu / quý | Đại lý | Tổng đại lý | Nhà phân phối |
|---|---|---|---|
| Doanh số duy trì | 9.000.000 đ | 30.000.000 đ | 150.000.000 đ |
| Ngưỡng xuống cấp | 5.400.000 đ | 18.000.000 đ | 90.000.000 đ |
| Đơn hàng mở cấp | 5.000.000 đ | 15.000.000 đ | 50.000.000 đ |
3. Cấp Nhà phân phối bắt buộc có mặt bằng điểm bán thật. Đại lý và Tổng đại lý không bắt buộc điều kiện này.
4. Hỗ trợ bảng biển và quảng cáo điểm bán chỉ áp dụng cho cấp Nhà phân phối, mức hỗ trợ do Chủ tịch Hội đồng quản trị duyệt từng trường hợp sau khi khảo sát mặt bằng.
5. Hợp tác xã không ký hợp đồng trực tiếp với người bán lại nhỏ lẻ; đối tượng này mua hàng qua Đại lý khu vực.
Điều 5. Điều kiện thanh toán, đổi trả, thu hồi và tiêu hủy hàng hóa
1. Hợp tác xã không áp dụng công nợ dưới mọi hình thức.
2. Không thu tiền cọc hàng. Đối tác chuyển trước phí vận chuyển vào tài khoản hợp tác xã và thanh toán tiền hàng khi nhận hàng. Trường hợp đối tác không nhận hàng, hàng được hoàn về và đối tác chịu phí vận chuyển.
3. Ngoại lệ: đơn đặt trước hàng Tết mở từ tháng 10 hằng năm thu cọc 20% để chốt sản lượng sản xuất.
4. Đổi và mua lại hàng cận hạn sử dụng
a) Hàng cận hạn là hàng hóa còn hạn sử dụng tối thiểu 30 ngày, tính đến ngày hợp tác xã nhận được đề nghị bằng văn bản của đối tác.
b) Điều kiện được chấp nhận: hàng nguyên seal, nguyên bao bì, không rách móp, không ẩm mốc; được bảo quản đúng hướng dẫn của nhà sản xuất; mã lô trên sản phẩm khớp với chứng từ; kèm phiếu xuất kho gốc hoặc hóa đơn do hợp tác xã cấp.
c) Mức mua lại bằng 70% giá buôn mà chính đối tác đó đã nhập, xác định theo giá ghi trên phiếu xuất kho hoặc hóa đơn của lô hàng tương ứng. Mức này chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
d) Hạn mức: tổng giá trị hàng được đổi hoặc mua lại của một đối tác trong một quý không vượt quá 10% doanh số nhập hàng của chính đối tác đó trong quý liền trước. Phần vượt hạn mức do hợp tác xã xem xét từng trường hợp và không phải là nghĩa vụ của hợp tác xã.
đ) Chi phí vận chuyển hàng hoàn về do đối tác chịu, trừ trường hợp nguyên nhân thuộc về hợp tác xã gồm hàng lỗi sản xuất, giao sai chủng loại, bao bì hư hỏng tại thời điểm giao nhận.
e) Hợp tác xã thanh toán trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu hàng hoàn, theo hình thức chuyển khoản hoặc cấn trừ vào đơn hàng kế tiếp, do đối tác lựa chọn tại văn bản đề nghị.
g) Hợp tác xã có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ nếu hàng không đáp ứng điểm b khoản này, hoặc đã hết hạn sử dụng tại thời điểm nghiệm thu. Việc từ chối được nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Thu hồi và tiêu hủy hàng hết hạn sử dụng
a) Hàng đã hết hạn sử dụng không thuộc đối tượng mua lại. Đối tác không được bán, tặng, khuyến mại, cho, trao đổi hoặc chuyển giao dưới bất kỳ hình thức nào đối với hàng đã hết hạn sử dụng.
b) Trong vòng 07 ngày kể từ ngày hàng hết hạn sử dụng, đối tác phải ngừng trưng bày, tách riêng khu vực lưu giữ, dán nhãn “HÀNG HẾT HẠN – KHÔNG KINH DOANH” và thông báo cho hợp tác xã bằng văn bản kèm số lượng, mã lô, hạn sử dụng.
c) Hợp tác xã phối hợp với đối tác thu hồi hàng để tiêu hủy. Việc giao nhận được lập Biên bản thu hồi hàng hết hạn sử dụng; việc tiêu hủy được lập Biên bản tiêu hủy có chữ ký của đại diện hợp tác xã và đối tác hoặc đơn vị xử lý. Hồ sơ được lưu giữ tối thiểu 02 năm.
d) Việc thu hồi để tiêu hủy không phải là giao dịch mua bán. Hợp tác xã không thanh toán tiền hàng đối với khối lượng thu hồi này.
đ) Hợp tác xã có thể xem xét hỗ trợ đối tác một khoản không quá 30% giá buôn đã nhập, thực hiện bằng hình thức giảm trừ vào đơn hàng kế tiếp, không chi bằng tiền mặt. Khoản hỗ trợ chỉ được xem xét khi đối tác đã tuân thủ đầy đủ điểm b khoản này, khối lượng hàng hết hạn không vượt quá 5% lượng nhập của kỳ tương ứng và đối tác không phát sinh trường hợp tương tự lần thứ hai trở lên trong 12 tháng liền trước. Đây là chính sách hỗ trợ theo từng trường hợp, không phải nghĩa vụ mua lại của hợp tác xã.
e) Trường hợp đối tác không thông báo, để hàng hết hạn còn trưng bày hoặc bán ra hàng đã hết hạn sử dụng: hợp tác xã đình chỉ cấp hàng ngay, thu hồi suất khu vực và chấm dứt hợp tác mà không áp dụng thời hạn thông báo trước quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định này. Đối tác chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại phát sinh đối với uy tín thương hiệu TRAVINA.
6. Nguyên tắc quản lý hạn sử dụng
a) Hợp tác xã chỉ giao cho đối tác hàng hóa có thời hạn sử dụng còn lại tối thiểu bằng hai phần ba tổng thời hạn sử dụng ghi trên bao bì. Trường hợp giao hàng có hạn sử dụng còn lại thấp hơn, hai bên phải thỏa thuận trước bằng văn bản.
b) Đối tác áp dụng nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO), rà soát tồn kho cận hạn theo tháng và gửi báo cáo về hợp tác xã theo biểu mẫu do hợp tác xã ban hành.
c) Đối tác không được tự ý thay đổi, che phủ, tẩy xóa, in đè hoặc làm mờ thông tin ngày sản xuất và hạn sử dụng trên bao bì sản phẩm. Vi phạm điểm này bị chấm dứt hợp tác ngay lập tức.
Điều 6. Chế tài xử lý hành vi phá giá và vi phạm khu vực
1. Vi phạm lần thứ nhất: hợp tác xã nhắc nhở bằng văn bản, đối tác có 07 ngày để khắc phục.
2. Vi phạm lần thứ hai: hạ 01 bậc chiết khấu trong 03 tháng kể từ ngày ra thông báo.
3. Vi phạm lần thứ ba: thu hồi suất theo trình tự quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định này.
4. Hành vi bán chéo khu vực của Nhà phân phối áp dụng chế tài riêng quy định tại khoản 4 Điều 3.
5. Hành vi kinh doanh hàng hết hạn sử dụng áp dụng chế tài riêng quy định tại điểm e khoản 5 Điều 5.
6. Mọi thông báo vi phạm được lập thành văn bản, gửi tới đối tác và lưu tại hồ sơ đối tác.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các nội dung tại Chính sách phân phối TRAVINA bản hợp nhất v5.5 trái với Quyết định này được thực hiện theo Quyết định này.
3. Bộ phận Kinh doanh và Phát triển hệ thống, các đối tác phân phối ba cấp và các bộ phận liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đọc tiếp
Nếu anh chị đang cân nhắc mở đại lý, trang Mời đại lý & nhà phân phối có đầy đủ ba cấp hợp tác, quy trình 5 bước và bản đồ khu vực còn trống. Nếu anh chị là quán cà phê, nhà hàng hay bếp ăn cần mua trà nguyên liệu theo kg thì xem trang Nhập sỉ trà theo kg. Hồ sơ pháp lý của hợp tác xã nằm ở trang Chứng nhận & giấy tờ.
